tiểu luận tham vấn tâm lý học đường
Tham vấn hướng nghiệp là một loại của tham vấn tâm lý, vì vậy trong quá trình xây dựng quy trình tham vấn hướng nghiệp cần phải tuân thủ theo quy trình của tham vấn tâm lý: tương tác với học sinh nhằm chia sẻ thấu hiểu, đồng cảm với
Tình huống Tâm lý học đường số 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TƯ VẤN CHO HỌC SINH VÀ NHU CẦU TƯ VẤN CHO HỌC SINH 1. Họ và tên học sinh cần tư vấn: Đàm Việt Đức lớp 2C 2. Vấn đề học sinh gặp phải: Ít nói, sống độc lập Học sinh Đàm Việt Đức sinh ra là một đứa trẻ ngoan ngoãn, đến năm lớp 2 ba mẹ ly thân em phải về nhà sống với mẹ cùng ông bà ngoại.
Mô hình can thiệp bằng Tâm lý học đường đáng suy ngẫm. Trường Đinh Tiên Hoàng đã xây dựng mô hình phát hiện và can thiệp đối với HS có khó khăn học đường cũng như các vấn đề SKTT. Mô hình này được TS Nguyễn Tùng Lâm chia sẻ như sau: Bước 1: Phát hiện: Những buổi
Vay Nhanh Fast Money. TIỂU LUẬN TÂM LÝ HỌC HỌC ĐƯỜNG đề tài tham vấn hướng nghiệp Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây KB, 47 trang ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIĐẠI HỌC KHOA HỌC Xà HỘI VÀ NHÂN VĂN—-—– TIỂU LUẬN GIỮA KỲMÔN TÂM LÝ HỌC HỌC ĐƯỜNGGiảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Bá ĐạtNhóm thực hiệnHoàng Thùy Linh-18032056Đặng Thị Hồng Hải-18032027Hoàng Thị Hoài Hường-18032047Nguyễn Đức Quyết-18032098 Hà Nội, tháng 11 năm 2021 1 Mục lụcA. Lý thuyết về tham vấn hướng nghiệp …………………………………………………… 3I. Thực trạng của hoạt động tham vấn hướng nghiệp ……………………………… 31. Thực trạng tham vấn hướng nghiệp ở trên thế giới ………………………… 32. Thực trạng tham vấn hướng nghiệp ở Việt Nam …………………………….. 6II. Quan điểm lý thuyết và mơ hình hướng nghiệp ………………………………… 111. Phân loại dựa trên nhân cách………………………………………………………… 112. Phân loại dựa trên quá trình phát triển …………………………………………. 163. Phân loại dựa trên quá trình xử lí thơng tin và ra quyết định ………….. 19III. Nội dung được thực hiện trong tham vấn hướng nghiệp ………………….. 221. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện quy trình hoạt động tham vấn hướngnghiệp …………………………………………………………………………………………….. 222 Quy trình hoạt động tham vấn hướng nghiệp và hiệu quả của quy trình hoạt động tham vấn …………………………………………………………………………. 24IV. Một số phương pháp và sử dụng trong tham vấn hướng nghiệp ……….. 331. Phương pháp “Sáu chiếc mũ tư duy” …………………………………………….. 332. Mô hình Ikigai ……………………………………………………………………………… 403. Bảng Kiểm kê Nhân cách Eysenck…………………………………………………. 414. Bảng kiểm kê Big Five ………………………………………………………………….. 425. Trắc nghiệm Holland ……………………………………………………………………. 42V. Danh mục tài liệu tham khảo ………………………………………………………….. 44 2 A. Lý thuyết về tham vấn hướng nghiệpNghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của mỗi người. Đặc biệtđối với học sinh, việc lựa chọn nghề nghiệp theo năng lực, theo tính cách và nhu cầucủa xã hội là điều rất cần quan tâm. Vậy nên, việc triển khai cơng tác hướng nghiệpnói chung và tham vấn hướng nghiệp nói riêng là cực kỳ cần thiết. Bởi lẽ thực trạngcho thấy công tác tham vấn hướng nghiệp cho học sinh tại Việt Nam còn rất hạnchế. Trong khi nhu cầu được tham vấn định hướng nghề nghiệp của học sinh đượcthể hiện rất rõ. Theo quyết định phê duyệt Số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp vàđịnh hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 – 2025”đã chỉ ra rất rõ cần nâng cao nhận thức về cơng tác giáo dục hướng nghiệp, cần cósự đổi mới cũng như xây dựng, mở rộng hơn nữa công tác giáo dục hướng nghiệpvà định hướng phân luồng học sinh phổ thông vào chủ trương, kế hoạch chỉ đạo pháttriển kinh tế – xã hội của từng địa tác định hướng nghề nghiệp ở Việt Nam hiện nay đang được quan tâmnhiều hơn và được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như thơng qua hoạt độngdạy các môn khoa học cơ bản, môn công nghệ; thông qua hoạt động ngoại khóa;thơng qua hoạt động giáo dục hướng nghiệp chính khóa; thơng qua sinh hoạt hướng nghiệp. Tất cả các hoạt động nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bảnnhất liên quan đến việc lựa chọn nghề nghiệp. Tuy nhiên những khó khăn nhữngkhúc mắc ẩn sâu bên trong học sinh lại chưa được khai thác kỹ lưỡng và giải quyếttriệt để. Bởi vậy tham vấn hướng nghiệp dường như là một lựa chọn hiệu quả để giảiquyết vấn đề Thực trạng của hoạt động tham vấn hướng nghiệp1. Thực trạng tham vấn hướng nghiệp ở trên thế giớiTham vấn hướng nghiệp xuất hiện ở các nước trên thế giới từ cuối thế kỷ 19,đầu thế kỷ 20. Có rất nhiều những nghiên cứu được thực hiện với đa dạng đối tượng3 như đối tượng ngồi trường phổ thơng những người thất nghiệp, sinh viên mongmuốn tìm việc làm.. , đối tượng học sinh trường phổ với học sinh phổ thông, các tác giả thực hiện nghiên cứu trước đó bao gồmSchmidt, 1996; Roger D. Herring 1998; Vernon 2002 tiến hànhnghiên cứu và đưa ra các nội dung vai trị của tham vấn viên; mục tiêu, hình thức,phương pháp định hướng nghề và tham vấn hướng nghiệp cho HS từ cấp tiểu họcđến THPT; cung cấp dịch vụ nghề nghiệp cho học sinh; xác định vấn đề liên quanđến đánh giá nói chung của giáo dục nghề và tham vấn hướng chung, các nước trên thế giới đã có những mơ hình giáo dục hướng nghiệptích cực, cụ thể. Ở nhiều nước phát triển, có điều kiện về nhiều mặt, lại có điểm xuấtphát từ khá sớm như tại châu Âu như Pháp, Thuỵ Sĩ, Bỉ, áo, Đức, ý, Tây Ban Nha,Bồ Đào Nha, các nước khác ở Bắc Âu hay ở bắc Mỹ như Hoa Kỳ vàCanada, ở châu Úc và châu Đại Dương như Australia và New Zealand và nhiềunơi khác ở châu Mỹ La-tinh, ngay ở châu Phi, nhất là Bắc Phi và cộng hoà Nam Phi,hệ thống hướng nghiệp học đường và nghề nghiệp, từ giáo dục cho đến tư vấn đã cónhững bước tiến nhất định. Bên cạnh đó, cơng tác hướng nghiệp dành cho học sinhtrung học, phổ thơng cịn được mở rộng đa dạng và xuất hiện từ sớm ở một số nướcĐông Nam Á như Singapore, Malaysia; những nước phát triển ở Châu Á như Hồng Kông, Nhật Bản,.. Những nội dung hướng nghiệp đa dạng được thực hiện từ sớm,với những mơ hình thực hiện cơng tác hướng nghiệp một cách triệt để, phù hợp vớiđặc điểm văn hóa riêng. Nội dung giáo dục hướng nghiệp bao gồm nhiều hoạt động,trong đó tham vấn hướng nghiệp là một trong số những hoạt động đó, việc chunsâu thực hiện hình thức tham vấn chưa phải là xuất hiện ở tất cả các nước mà phầnlớn là thực hiện kết hợp nhiều hoạt động hướng nghiệp, kết hợp giữa tư vấn hướngnghiệp và tham vấn hướng nghiệp. Tuy nhiên, công tác tham vấn và tư vấn hướngnghiệp đều có sự phát triển. Các em học sinh được khuyến khích tự tìm hiểu về bảnthân, thị trường nghề nghiệp để có thể lựa chọn ngành phù hợp với năng lực, sở thíchvà định hướng tương lai. Học sinh có băn khoăn về nghề nghiệp đều có thể tìm đếnphịng hỗ trợ hướng nghiệp để được tham vấn, tư vấn Tại Hoa Kỳ, nhà tham vấn học đường ở các trường trung học cơ sở và trunghọc phổ thông đáp ứng nhu cầu của học sinh ở ba lĩnh vực cơ bản sau phát triểnhọc tập, phát triển hướng nghiệp và phát triển cá nhân/xã hội. Đồng thời có tráchnhiệm tham vấn và hướng dẫn học sinh các khía cạnh khác nhau của các vấn đề hoặcquyết định liên quan đến học tập và nghề nghiệp. Về hướng nghiệp, nhà tham vấnhọc đường được yêu cầu cung cấp cơ sở để thu thập kiến thức, thái độ và kỹ nănggiúp học sinh chuyển đổi thành công vào thị trường lao động cũng như từ công việcnày sang công việc khác trong suốt cuộc đời của họ. Các chương trình tham vấn họcđường đóng một vai trị quan trọng trong việc chuẩn bị cho học sinh chuyển tiếpthành công sang cấp học tiếp theo hoặc gia nhập lực lượng lao động Feller 2003.Ở nhiều nước, trường học có hai văn phịng tham vấn riêng biệt văn phòngtham vấn tâm lý và văn phịng tham vấn hướng nghiệp, ví dụ như mơ hình tham vấnhọc đường gồm cả văn phịng tham vấn tâm lý và văn phòng tham vấn hướng nghiệpcủa Mỹ Dahir, 2001, Nhật Bản Yagi, 2010, Châu Úc Galliott & Graham,2015. Điều đó cho thấy, nghiên cứu cũng như thực hiện hình thức tham vấn hướngnghiệp nhìn chung đã xuất hiện trên thế giới từ sớm và ngày càng đa dạng hóa hơn tham vấn học đường cũng như lĩnh vực tham vấn học đường vốn dĩ có sựphát triển từ lâu ở các nước trên thế giới. Mà theo đó, nhà tham vấn học đường cóvai trị quan trọng thực hiện nhiều vai trò, nhiệm vụ khác nhau trong đó có tham vấnhướng nghiệp và địi hỏi cần được đào tạo không chỉ năng lực, kiến thức chuyênmôn về tham vấn nói chung mà cịn là những kiến thức xoay quanh vấn đề hướngnghiệp cho học sinh. Những nghiên cứu thực tại trên thế giới là cơ sở quan trọng đểViệt Nam có thể học hỏi và tiến hành nghiên cứu chuyên sâu thực trạng tham vấnhướng nghiệp tại Việt Nam và từ đó phát triển, mở rộng hình thức tham vấn hướngnghiệp, áp dụng linh hoạt đối với các vùng miền. 5 2. Thực trạng tham vấn hướng nghiệp ở Việt Nam a. Thực trạng hoạt động tham vấn hướng nghiệp, nguồn nhân lực tham vấn hướng nghiệpCác nỗ lực nghiên cứu về tham vấn hướng nghiệp hiện nay ở Việt Nam tậptrung vào thực trạng nhu cầu cũng như hiệu quả tham vấn. Những nghiên cứu tiêubiểu có thể thấy bao gồm Nguyễn Kim Quý 2007, Nguyễn Thị Việt Thắng 2008;Nguyễn Thị Nhân Ái 2011, Nguyễn Mộng Đóa 2011, đưa ra tầm quan trọng củatham vấn hướng nghiệp, những lý thuyết cũng như thực nghiệm công cụ được sửdụng trong tham vấn hướng nghiệp. Những nỗ lực nghiên cứu đưa ra cái nhìn tổngquan nhất về thực trạng và tính cấp thiết của việc mở rộng, phát triển hình thức tham vấn hướng nghiệp cho học sinh THPT, cũng như những thiếu sót và nhiều vấn đềcần nghiên cứu niệm giữa tham vấn và tư vấn hướng nghiệp tại Việt Nam dường như vẫnchưa có sự phân tách rạch rịi, có những điểm giống và khác nhau. Nhìn chung thamvấn nói chung và tham vấn hướng nghiệp còn rất mới mẻ tại Việt Nam, do đó thamvấn hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông chưa thực sự phổ biến, và trongcuộc sống khi nói đến tham vấn hướng nghiệp, mọi người vẫn nghĩ rằng đây là mộthình thức tương tự tư vấn nghề hoặc là tư vấn về thực trạng của việc thành lập văn phòng tham vấn, tham vấn hướngnghiệp, Trường THCS và THPT Đinh Thiện Lý, thuộc Tập đoàn Lawrence Sting,có hai văn phịng tham vấn riêng Hồng, Sơn, My & Lộc, 2018. Trong hệ thốnggiáo dục công lập, các trường công lập từ tiểu học đến đại học ở Việt Nam chỉ cómột phịng tham vấn và một hoặc hai chuyên gia đảm nhiệm cả chức năng tham vấntâm lý và tham vấn hướng nghiệpHồng, Sơn, My & Lộc, 2018. Nhân lực thiếuthốn khiến nhiều trường, giáo viên chủ nhiệm đảm nhiệm vai trò của nhà tham vấnhướng nghiệp. Thiếu nhân lực trong công tác hướng nghiệp cả về chất lượng và sốlượng là hiện tượng phổ biến ở hầu hết các trường phổ thông Việt Nam ChâuNguyễn, 2013. Bên cạnh đó, ở một số trường trung học phổ thông Việt Nam, việc6 các giáo viên chủ nhiệm lớp 11 hoặc 12 cũng phụ trách cơng việc định hướng nghềnghiệp. Phú, 2007.Điều đó đặt ra vấn đề rằng có hay khơng việc cần nâng cao tính cấp thiết củavấn đề đào tạo một cách chuyên sâu cho nhà tham vấn hướng nghiệp, đảm bảo nhàtham vấn hướng nghiệp cần có những kiến thức, kỹ năng linh hoạt liên quan đến lĩnhvực nghề nghiệp để hỗ trợ học sinh. Hướng nghiệp cũng như tham vấn hướng nghiệpđược xem như là công việc cần được thực hiện như với việc giảng dạy trên lớp. Khigiáo viên đảm nhiệm vai trò hướng nghiệp cho học sinh, đặt ra nhiều nỗi lo ngại vềnhững rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra trong cơng tác lựa chọn nghề nghiệp của học sinh khi bản thân người giáo viên khơng có những kiến thức chun sâu, rõ ràng, đầy đủvề cơng tác hướng nghiệp nói chung và tham vấn hướng nghiệp nói đó, học sinh gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thơng tin cần thiết về thực trạngviệc làm, thiếu sự đánh giá bản thân có phù hợp với ngành nghề mong muốn haykhông để đưa ra quyết định lựa chọn nghề đúng đắn. Do đó, học sinh rất dễ lựa chọnsai nghề nghiệp, không phù hợp với sở thích, tính cách, giá trị của bản thân. Rồi cácem lại bắt đầu lại từ đầu hoặc thậm chí cứ để mọi thứ diễn ra không như ý trạng công tác hướng nghiệp, tham vấn hướng nghiệp hiện nay khơng có hệthống, thiếu sự chun nghiệp, chưa có sự nghiên cứu một cách kỹ lưỡng, đi sâu vàovấn đề thực trạng, nhu cầu tham vấn hướng nghiệp của học thể thấy, tham vấn hướng nghiệp nói riêng tại Việt Nam cũng như tâm lýhọc đường nói chung chưa đáp ứng được những yêu cầu cần thiết của công tác thamvấn hướng nghiệp cho học sinh THPT. Theo số liệu của Ngun 2017, tồn khuvực phía Nam, số lượng nhà tham vấn học đường chuyên nghiệp năm học 2017 2018 là 1,09 người / trường, số văn phòng tham vấn hiện có chỉ chiếm 35,8% tổngdiện tích. Bên cạnh đó sự thiếu hụt nhân lực được đào tạo chuyên sâu liên quan đếnnghề nghiệp gây ra áp lực không hề nhỏ đối với ngành Tâm lý học học đường. Hiệntại, khi nhóm chúng tơi tìm kiếm về các chương trình đào tạo về tâm lý học họcđường, thì có một số nơi cung cấp các khóa đào tạo ngắn hạn, tuy nhiên như vậy khómà cung cấp được đầy đủ kiến thức chuyên sâu cần thiết cho việc thực hiện tham7 vấn hướng nghiệp. Về cung cấp bằng cử nhân đại học, tức là có đào tạo chun sâuhơn, thì hiện mới chỉ có trường Đại học Giáo dục thực hiện đào tạo Cử nhân Tâm lýhọc học đường, bắt đầu từ năm 2019b. Thực trạng nhu cầu tham vấn hướng nghiệp, lựa chọn nghề của họcsinhHọc sinh THPT hiện nay gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn nghề nghiệp,đặc biệt là khó khăn khi tự nhận thức, đánh giá năng lực, tính cách, hứng thú, sởthích nghề nghiệp cũng như biết được những yêu cầu, đặc điểm của nghề. Bên cạnh những nguồn lực trợ giúp các em như giáo viên, gia đình, bạn bè,.. thì các em cũngcó nhu cầu được tham vấn hướng nghiệp bởi người có chuyên môn liên quan đếntham vấn hướng nghiệpNghiên cứu về thực trạng lựa chọn nghề của học sinh THPT trên địa bàn HàNội, Nguyễn Thị Nhân Ái ĐH Sư Phạm Hà Nội, 2011 chỉ ra1. Học sinh thường chọn nghề theo cảm tính, thiếu sự cân nhắc Một trong nhữngkhó khăn chủ yếu ở HS là thiếu thông tin về thế giới nghề nghiệp 83,43%,thị trường lao động 78,5%, hiểu biết về nghề 73,33%, khả năng đánh giávề năng lực cũng như các phẩm chất của bản thân 70,5%2. Định hướng giá trị nghề ở học sinh chịu ảnh hưởng rất lớn từ định hướng giátrị cuộc sống và quan điểm sống của các em Trải qua quá trình phát triển, cácem có sự nhận thức về đặc điểm phát triển của ngành nghề qua nhiều nguồnthông tin khác nhau, giá trị định hướng mang tính chất nền tảng rất đa dạngnhư gia đình, tình cảm, mục đích sống, sự giàu sang,..3. Lựa chọn trường trước khi lựa chọn nghề là đặc điểm nổi bật ở học sinh Địnhhướng ngành nghề các em nhận được phần lớn là việc lựa chọn nghề theotrường, xu hướng tìm kiếm trường học thuộc top chất lượng, hay thuộc topđiểm đầu vào thấp,… mà không biết được nhu cầu, năng lực của bản thân làgì. 8 Bên cạnh thực trạng lựa chọn nghề, thực trạng yếu tố chi phối đến quyết địnhchọn nghề cũng đáng được quan tâm. Cả yếu tố chủ quan, và yếu tố khách quan đềucó tác động rất lớn đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp của học sinh. Những yếutố khách quan bên ngồi có thể kể đến đó là yếu tố hướng nghiệp trong nhà trường;yếu tố gia đình; yếu tố nhu cầu xã hội; yếu tố nhóm bạn bè. Yếu tố bên trong thuộcvề bản thân học sinh có thể kể đến yếu tố động cơ nghề nghiệp; yếu tố định hướnggiá trị nghề nghiệp. Học sinh có nhu cầu cao trong việc khám phá nghề nghiệp phù hợp với tính cách, năng lực, sở thích của bản thân nhưng nhiều học sinh khơng đượclựa chọn ngành nghề mình u thích do áp lực và kỳ vọng từ phía gia đìnhZellweger, Sieger & Halter, 2011. Sự kết hợp giữa nhu cầu của học sinh, nhu cầuxã hội và sự kỳ vọng từ gia đình cần phải được nghiên cứu và cân Thị Hoa Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, 2014 với đề tài nghiêncứu “Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông khu vực hà nội quatham vấn nghề” chỉ ra thực trạng lựa chọn nghề của học sinh THPT hiện nay, cụ thểtại địa bàn Hà Nội cho thấy đa số học sinh 60,11% khơng đưa ra được lí do chọnnghề. Số học sinh cịn lại thì các em chọn nghề theo sở thích chiếm tỉ lệ cao nhất19,13%, sau đó chọn nghề phù hợp với khả năng 7,10%; Do gia đình định hướng4,55%,… và các lí do khác Nghề được mọi người trọng vọng; nghề nổi tiếng; nghềcó cơ hội thăng tiến…. thậm chí lựa chọn theo cảm tính của học sinh. Đồng thời, họcsinh đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp thơng qua mơn học, hoạt động ngoạikhóa, thơng qua quá trình trao đổi với các tổ chức hướng nghiệp,.. đặc biệt là thôngqua tham vấn hướng nghiệp ở mức thấp. Giáo viên có sự đánh giá cơng tác tham vấnhướng nghiệp thường xuyên, trên thực tế giáo viên có sự giải đáp thắc mắc mỗi khihọc sinh tìm đến, nhưng giáo viên hầu hết đã không hiểu rõ về bản chất tham vấnhướng nghiệp, mà chỉ có hiệu quả cao trong việc giải tỏa những căng thẳng của họcsinh bởi học sinh gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình chọn vậy, thơng qua nghiên cứu trên, hình thức tham vấn hướng nghiệp cũngđã được giáo viên thực hiện cũng như phản ánh nhu cầu thực tế của các em học sinhmong muốn có được sự trợ giúp trong quá trình lựa chọn nghề nghiệp. Tham vấn9 hướng nghiệp dường như đã cho thấy được sự cần thiết của nó trong việc giải quyếtkhó khăn sâu bên trong của học sinh, bởi thực tế học sinh tìm đến giáo viên như làmột lựa chọn tối ưu để được giải đáp trực tiếp những khúc mắc của bản thân. Tuynhiên, tham vấn hướng nghiệp chưa được thực hiện theo đúng bản chất của nó. Điềuđó cho thấy thực trạng cũng như nhu cầu cần thiết có nhà tham vấn học đường nói chung, tham vấn hướng nghiệp nói riêng trong trường cứu của Giang Thiên Vũ và cộng sự Tạp chí giáo dục kỹ thuật và đàotạo Malaysia, 2020 chỉ ra rằng có một số lượng đáng kể học sinh gặp khó khăn liênquan đến định hướng nghề nghiệp và tham vấn hướng nghiệp. Và học sinh gặp phảicàng nhiều vấn đề liên quan đến định hướng nghề nghiệp thì càng cần được thamvấn để tìm ra nghề nghiệp phù hợp cho mình. Nghiên cứu chỉ ra thêm, trong việc lựachọn nghề nghiệp, lượng học sinh nữ tìm đến nhà tham vấn học đường nhiều hơn sovới học sinh nam. Một nghiên cứu về mơ hình tư vấn học đường trong trường họcViệt Nam của Giang, Nguyên và Mai 2017 chỉ ra rằng số liệu từ văn phòng thamvấn trường học tư thục nhận được ít nhất 120 trường hợp mỗi năm, trong đó nữchiếm 78%. Từ những dữ liệu nghiên cứu đó, giúp các nhà tham vấn học đường thựchiện mơ hình tham vấn hướng nghiệp phù hợp với đặc điểm tâm lý với đặc điểmgiới tính của học chung, các em cịn gặp nhiều khó khăn trong việc đưa ra lựa chọn nghề,và đánh giá năng lực bản thân cịn hạn chế, các em khơng biết bản thân thích gì,điểm mạnh là gì. Một cuộc thăm dò của Falmi Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lựcvà Thông tin thị trường lao động, thuộc Sở LĐTBXH mới đây cho thấycứ 4 học sinh đăng kí thi Đại học, Cao đẳng thì có 3 em khơng hiểu gì về ngành nghềmình chọn.Theo Báo Tuổi trẻ online, 2014. Bởi vậy, tham vấn hướng nghiệp cónhiệm vụ quan trọng với mục tiêu giúp học sinh có thể tự giải quyết những khó khănđể từ đó có quyết định lựa chọn nghề phù hợp nhà tham vấn có vai trò giúp các emhọc sinh tự khám phá bản thân, tìm hiểu về hiện trạng phát triển của nghề, về hệthống trường đào tạo trên cơ sở đó các em tự đưa ra quyết định của mình. Đặc biệttrong thời kỳ chuyển đổi số, có tác động đến mọi ngành trong trong xã hội việc thì10 cơng tác hướng nghiệp nói chung và tham vấn hướng nghiệp nói riêng là quan trọnghơn bao giờ hết để học sinh có thể nắm bắt được đầy đủ, rõ ràng thông tin về nhucầu của xã hội, ngành nghề nào thịnh hành, cung cấp cơ hội việc làm tốt; cơ sở đào tạo nào phù hợp với năng lực, sở thích của học sinh để từ đó đưa ra lựa chọn phùhợp Quan điểm lý thuyết và mơ hình hướng nghiệpCác lí thuyết về hướng nghiệp cung cấp những hướng dẫn cho nhà tham vấntrong quá trình hỗ trợ thân chủ về hướng nghiệp, trong đó có 3 cách thức phân loạicơ bán nhất về tham vấn hướng nghiệp phân loại dựa trên đặc điểm nhân cách, phânloại dựa trên giai đoạn phát triển của con người và phân loại dựa trên q trình xử líthơng tin và ra quyết định. Liên quan tới lý thuyết về phân loại nhân cách, ta cóThuyết đặc điểm và yếu tố trait and factor theories của Parsons, Thuyết lựa chọnnghề của Holland, và Thuyết nhu cầu của Ann Rose. Lý thuyết dựa trên giai đoạnphát triển, ta có Thuyết vịng đời, khơng gian sống Super’s life-span, life-spacetheory. Phân loại dựa trên quá trình xử lí thơng tin và ra quyết định, ta có Thuyếtvề mơ hình cá nhân hóa individualistic model, Thuyết học tập, và Thuyết về mơhình ra quyết định decision- making model.1. Phân loại dựa trên nhân cáchThuyết nét nhân cách và yếu tố của ParsonĐây là một thuyết xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển hướng nghiệpkhi được Parson giới thiệu vào đầu thế kỉ 20, và sau đó được phát triển bởi hình đầu tiên do Parson giới thiệu vào năm 1909 nhấn mạnh tầm quan trọng củaphân tích nhân cách’ nhằm mục đích thúc đẩy sự hiểu biết về cá nhân 2011. Thuyết nét nhân cách và thành tố dựa trên quan điểm thuyết về sựkhác biệt giữa các cá nhân, rằng mỗi cá nhân đều có những đặc điểm, nét nhân cáchriêng Nét nhân cách là một cấu trúc tâm-sinh lý không dễ bị phá hủy, được định vịtrong não và hệ thần kinh, S. M. Ahmad, 2011 và năng lực độc đáo, và chúng cóthể được đo lường. Đầu tiên, nhà tham vấn sẽ sử dụng các trắc nghiệm, thang đo tâmlý để phát hiện ra các đặc điểm nhân cách riêng biệt ở cá nhân. Đây được coi là việc11 làm cơ bản và quan trọng nhất Thắng, 2008 và thực sự trắc nghiệm, đánh giá về nhân cách rất phù hợp cho nhà tham vấn đưa ra lời khuyên về lựa chọn nghềnghiệp. Sau đó, nhà tham vấn sẽ hỗ trợ cá nhân tìm hiểu về nghề nghiệp, phân loạicông việc hiện tại trong thị trường lao động. Cuối cùng, từ các trắc nghiệm, nhữngđánh giá về năng lực, thái độ và nhu cầu của cá nhân, nhà tham vấn sẽ cùng với thânchủ kết hợp các đặc điểm này với ngành nghề phù hợp này, từ đó đưa ra gợi ý hỗ trợthân chủ lựa chọn ngành nghề họ cảm thấy phù hợp. Williamson đã phát triển thangđo đánh giá nghề nghiệp Minnesota Minnesota occupational rating Scale nhằmphục vụ cho việc đo lường và giúp trả lời cho câu hỏi rằng Với đặc điểm nhân cáchcủa tôi như vậy, tơi sẽ chọn nghề A, và chỉ có nghề A là phù hợp với tơi’ 2008.Tuy rằng có sự hỗ trợ của trắc nghiệm và thang đo tâm lý, nhà tham vấn thựcsự khó đưa ra câu trả lời chính xác cho câu hỏi của thân chủ Với đặc điểm của tôi,nhà tham vấn hãy cho biết tôi nên làm gì’. Cùng với đó, các yếu tố về năng lực, sởthích, nhu cầu, thậm chí là nét nhân cách, cũng có thể thay đổi theo thời gian, vậynên, việc đưa ra gợi ý về nghề nghiệp cần phải cân nhắc tới những sự thay đổi của Holland về lựa chọn nghềThuyết của Holland về lựa chọn nghề, hay còn được gọi là Thuyết phân loạiHolland Holland Typology Theory, là một lý thuyết được sử dụng rất phổ biến,dựa trên giả định rằng nhân cách của một cá nhân là yếu tố chính trong việc lựa chọnnghề nghiệp S. M. Ahmad, 2011 và đặc điểm nhân cách phải được xét trong mốiquan hệ thống nhất với nghề nghiệp Thắng, 2008. Cá nhân cùng với nhàtham vấn cần phải nhìn ra được mối liên hệ giữa kiểu nhân cách và đặc điểm nghềnghiệp cũng như môi trường làm việc, bởi, bên cạnh những yêu cầu đặc thù về đặcđiểm tính cách, tố chất tâm lý đáp ứng cho từng nghề, con người có xu hướng kếtthân với những người phù hợp với mình, như là những có cùng tính cách, hoặc cótính cách bù trừ hài hịa với họ, và từ đó sẽ chọn những cơng việc ở những nơi màhọ cảm thấy xung quanh mình là những người phù hợp với họ, cũng như tạo điềukiện để họ có thể thể hiện được cái tơi của mình, tạo cảm giác thoải mái khi làm việc Hà, 2009, Thắng, 2008.12 Holland đã đưa ra 6 kiểu nhân cách cơ bản Kiểu người thực tế Realistic,Kiểu người tìm tịi nghiên cứu Investigative, Kiểu người có tính nghệ thuật Artist,Kiểu người xã hội Social, Kiểu người dám nghĩ dám làm enterprising, Kiểu ngườiquy tắc Conventional, và cho rằng hầu hết các môi trường làm việc phù hợp vớicác loại nhân cách này, cũng như lưu ý rằng chúng hiếm khi xuất hiện dưới dạngthuần túy. Mô tả cụ thể về 6 kiểu nhân cách này và mơi trường phù hợp được trìnhbày trong bảng dưới Bảng kiểu nhân cách, đặc điểm và môi trường nghề nghiệp thích hợpKiểu Đặc điểm Mơi trường nghề nghiệp thích hợp nhâncáchThực tế Lối tư duy thực tế, thẳng Công việc liên quan tới xây dựng, thắn, thích sự tỉ mỉ. làm thợ, làm kĩ sư ví dụ phi cơng, u thích các hoạt động thể thợ máy, thợ mộc, kĩ sư đầu chất, các hoạt động có liên máy,… quan tới máy móc, dụng cụ,cấu trúc. Ưa thích cơng việc trựcquan, thực tế hơn là mangnhiều yếu tố trừu tượng Khám phá Luôn đặt câu hỏi Mọi việc Môi trường nghiên cứu học thuật diễn ra như thế nào nhỉ? và nhà khoa học về toán, vật lí, xã tìm tịi câu trả lời hội,… Có định hướng cơng việc rõ ràng, thích nghiên cứuhọc thuật và khoa học bác sĩ, dược sĩ 13 Công việc liên quan tới y dược Công việc kĩ sư Giải quyết cơng việc với lốitư duy phân tích cụ thể,trừu tượng Nghệ thuật Kiểu người nhạy cảm, dễ xúc động, giàu trí tưởngtượng Các lĩnh vực nghệ thuật họa sĩ,nhạc sĩ, nhà văn,… Các lĩnh vực liên quan tới sự sáng Có xu hướng thể hiện bản tạo và tính mỹ học thiết kế đồ họa, thân thơng qua các tác ẩm thực, nhà phê bình, thiết kế nội phẩm, cơng trình nghệ thất, giáo viên mỹ thuật,… thuật Đề cao tính mỹ học và sựsáng tạo Xã hội Yêu thích tương tác xã hội và thường có khả năng giaotiếp tốt, nhạy cảm với cảm luyện viên Công việc liên quan tới phúc lợi xã xúc của người khác. hội nhà cơng tác xã hội, nhà hoạt Có xu hướng thực hiện các động xã hội, nhà trị liệu, người tư công việc hướng tới hỗ trợ vấn,… cộng đồng. Lĩnh vực giáo dục giáo viên, huấn Truyền giáo Vai trò lãnh đạo hiệu trưởng, Được cho là những ngườithân thiện, dễ mến. Dám nghĩ,dám làm Nhiệt tình, năng động, cótham vọng, giám đốc, … Có xu hướng mạo hiểm, thể Vai trị quản lí và giám sát quản lí hiện sự thống trị và áp đặt . nhân sự, giám sát bán hàng, quản Có tài chính trị, dẫn dắt và lí đại lí… thể hiện ý tưởng. Luật sư, thẩm phán, phát thanhviên,… 14 Quy tắc u thích sự trật tự, tn thủ xã hội Kế tốn, thủ quỹ, nhân viên nhàsách, thủ thư,… Thực hiện các công việc có Logistic tính hệ thống, liên quan tới Nhà hoạch định số liệu, kinh doanh Có khả năng tổ chức, lập kếhoạch Xuất phát từ lí thuyết của Holland, thang đo về Tự tìm kiếm định hướng nghềnghiệp Self-directed Search, SDS đã được ra đời, Bản kiểm kê Ưa thích nghềnghiệp Vocational Preference Inventory, VPI và Phân loại thẻ Card sort, Occ-USort được ra đời và phát nhu cầu của Ann Rose Need ApproachThuyết nhu cầu bắt nguồn từ phân tâm, nhấn mạnh rằng những trải nghiệmđầu đời có liên quan chặt chẽ đến việc lựa chọn nghề nghiệp sau này của cá nhân,chúng đóng một vai trị quan trọng trong việc cá nhân tìm thấy sự thỏa mãn của mìnhtrong một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định. Việc lựa chọn nghề nghiệp sẽ giúp mỗicá nhân thỏa mãn nhu cầu vô thức của bản thân mình. Lý thuyết của Roe có quanhệ chặt chẽ với thang nhu cầu của Maslow, trong đó những nhu cầu cơ bản của conngười cần phải được thỏa mãn trước khi thỏa mãn những nhu cầu bậc cao và việctìm kiếm nghề nghiệp nhằm thoả mãn một trong những nhu cầu cơ bản của conngười Thắng, 2008.Roe đã đưa ra 8 lĩnh vực nghề nghiệp occupational field đó là1 Dịch vụ service, 2 Kinh doanh business contact, 3 Ttổ chứcorganizations, 4 Công nghệ technology, 5 Làm việc ngồi trời outdoor, 6Khoa học science, 7 Văn hóa general cultural, 8 Nghệ thuật, giải trí art/entertainment.Đồng thời, Roe cũng đưa ra sáu mức độ nghề nghiệp đó là 15 1 Chuyên nghiệp và quản lý bậc I- những người này có trình độ chunmơn sâu, có khả năng quản lý, và quyết định của họ có ảnh hưởng quan trọng đếncông việc của những người khác.2 Chuyên nghiệp và quản lý bậc II- Những người này cũng có trình độchun mơn, có khả năng quản lý với quy mơ nhỏ hơn và các quyết định của họ cóảnh hưởng ở phạm vi nhỏ hơn.3 Bán chuyên nghiệp và kinh doanh nhỏ.4 Những người lao động có kỹ năng.5 Những người lao động bán kỹ năng.6 Những người lao động khơng có kỹ nghiên cứu Roe đã dẫn bà đến việc khám phá các phong cách làm chamẹ ảnh hưởng đến tính thứ bậc của nhu cầu và các mối quan hệ của các nhu cầu nàyvới các phong cách sống sau này khi người đó trưởng thành. Roe tuyên bố rằngnhững tương tác khác nhau giữa cha mẹ và con cái dẫn đến những lựa chọn nghềkhác nhau Hà, 2009. Bà cũng đưa ra ba mẫu hình cha mẹ Những người quábảo vệ con overprotective, những người lảng tránh avoidant, và những ngườichấp nhận acceptant. Việc dạy dỗ các con và kỹ năng làm cha mẹ có ảnh hưởngđến sự phát triển nhân cách của trẻ, và sự ảnh hưởng đó thể hiện đứa trẻ có hướngtới con người hay không hướng tới con người. Xuất phát từ lý thuyết của Roe, cómột cơng cụ được phát triển và sử dụng rộng rãi trong tư vấn hướng nghiệp là Hệthống hướng nghiệp Career Occupational Preference System Thắng, 2008.2. Phân loại dựa trên quá trình phát triểnTất cả các lý thuyết về quá trình phát triển đều tập trung tìm hiểu các giai đoạnthay đổi trong cuộc sống con người, và ảnh hưởng của những thay đổi trong các giai đoạn phát triển của con người đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp. Việc lựa chọnnghề nghiệp kéo dài và có khả năng thay đổi, chứ khơng chỉ là một quyết định duynhất được tiếp nhận trong một thời gian cụ thể trong cuộc đời mỗi con thuyết của GinzbergTheo Ginzberg thì việc phát triển nghề nghiệp có ba giai đoạn chính 200816 Giai đoạn yêu thích tưởng tượng – fantasy, kéo dài đến 11 tuổi. Trongsuốt giai đoạn này, trị chơi có ảnh hưởng rất lớn đến việc dần dần hìnhthành xu hướng nghề và hoạt động này phản ánh những sở thích banđầu về các loại hoạt động khác nhau. Thơng qua trò chơi sắm vai vaitrò xã hội – vai nghề cá nhân có những đánh giá có giá trị ban đầu vềthế giới nghề. Giai đoạn thăm dò chú ý, tập trung từ 11 tuổi đến 17 tuổi, đây là giaiđoạn mà khả năng và mối quan tâm của cá nhân cần được kiểm kỳ thăm dò được chia làm 4 giai đoạn. Trước tiên là giai đoạnhứng thú, trong suốt giai đoạn này cá nhân đưa ra những quyết địnhliên quan đến sở thích và khơng thích. Tiếp đến là giai đoạn khả năngđược nhận thức về năng lực của một người khi liên quan đến nhữngmong muốn về nghề. Thứ ba là giai đoạn giá trị, lúc này những nhậnthức về kiểu nghề xuất hiện một cách rõ ràng hơn. Trong giai đoạn cuốicùng, giai đoạn chuyển dịch cá nhân nhận thức về quyết định lựa chọnnghề và tiếp theo là những trách nhiệm đi cùng với lựa chọn nghề. Giai đoạn thực tế, từ 17 đến 20 tuổi. Ở giai đoạn này, những sự lựa chọnđược đưa ra dựa trên sự cân nhắc về khả năng, nhu cầu. Giai đoạn thựctế được chia làm 3 giai đoạn nhỏ. Giai đoạn đầu tiên là giai đoạn khámphá. Trong suốt giai đoạn này, cá nhân thu hẹp lựa chọn nghề trong từ2 hoặc 3 khả năng, nhưng nhìn chung ở giai đoạn này xuất hiện mâuthuẫn trong tư tưởng và do dự. Tuy nhiên, trọng tâm nghề có phạm vihẹp hơn. Trong giai đoạn thứ 2 gọi là giai đoạn kết tinh, cam kết phạmvi nghề chuyên biệt được hình thành. Giai đoạn cuối cùng là sự địnhhướng rõ ràng, ở giai đoạn này cá nhân chọn nghề hoặc được đào tạonghề cụ thể. Ginzberg cho rằng quá trình lựa chọn nghề nghiệp là một quá trình mở vàkéo dài suốt đời, việc thay đổi nghề nghiệp có thể diễn ra bất cứ lúc nào trong thuyết của Gottfredson17 Lý thuyết của Gottfredson được gọi là lý thuyết điều kiện và thoả hiệp. có bốngiaiđoạn chính trong phát triển nghề nghiệp Thắng, 20081 Giai đoạn định hướng về khả năng và giới hạn từ 3 đến 5 tuổi.2 Giai đoạn định hướng về vai trò giới từ 6 đến 8 tuổi.3 Giai đoạn định hướng các giá trị xã hội, từ 9-13 tuổi,4 Giai đoạn định hướng cho bản thân với những đặc điểm và giá trịduy nhất, từ 14 tuổi trở qua q trình phát triển nghề nghiệp, mỗi cá nhân sẽ cân nhắc trước các điều kiện của chính bản thân, sau đó lựa chọn một số nghề nghiệp trong khnkhổ có thể chấp nhận được thơng qua q trình thỏa hiệp. Những tưởng tượng vềnghề nghiệp sẽ giúp cho cá nhân hiểu được về những loại nghề nghiệp, từ đó điềuchỉnh, xây dựng một cái tơi có tính tương đối và điều này dẫn đến việc tìm đượcnhững loại nghề nghiệp mong ước và thỏa hiệp để lựa chọn được những nghề nghiệpphù phát triển nghề nghiệp và cuộc sống của Super Super CareerDevelopment TheorySuper không nhấn mạnh khái niệm lựa chọn nghề nghiệp mà tập trung nhấnmạnh khái niệm phát triển nghề nghiệp dựa trên sự tự nhận thức của cá nhân. Sự tựnhận thức về nghề nghiệp của cá nhân cho thấy sự đánh giá của cá nhân đối vớichính bản thân mình. Bản thân cá nhân là người hiểu về chính bản thân họ, tự đánhgiá và hành động theo những năng lực và nỗ lực của bản thân họ S. M. Ahmad,2011.Theo Super, có 5 giai đoạn phát triển nghề nghiệp Thắng, 2008, đó là 1 Phát triển growth từ khi sinh ra đến lúc 14 tuổi, giai đoạn này mỗi cánhân phát triển khả năng, năng lực, hứng thú, nhu cầu.2 Giai đoạn khám phá exploration từ 15 đến 24 tuổi. Giai đoạn này việcmỗi cá nhân lựa chọn nghề nghiệp như thế nào đã được giới hạn lại, nhưng vẫn chưa 18 phải là giai đoạn lựa chọn cuối cùng. Trong đó, ở giai đoạn từ 14 đến 18 tuổi, mỗicá nhân phải thiết lập được cho mình những mục tiêu tổng quát về nghề nghiệp.3 Giai đoạn thiết lập establishment từ 24 đến 44 tuổi, ở giai đoạn này cánhân đã có những lựa chọn nghề nghiệp cho mình một cách bền vững, ổn định côngviệc và tạo dựng những kinh nghiệm làm việc. Cụ thể, trong giai đoạn từ 18 đến 21tuổi, mỗi cá nhân sẽ chuyển từ những chú ý của mình đến một số nghề nào đó sang việc lựa chọn nghề cụ thể, từ 21 đến 24 tuổi, cá nhân bắt đầu áp dụng những lựachọn của mình thơng qua việc hồn thiện những khóa đào tạo và bắt đầu vào làmnhững công việc cụ thể.4 Giai đọan duy trì maintenance, từ 44 đến 64 tuổi, đây là giai đoạn tiếptục điều chỉnh của mỗi cá nhân để hồn thiện cơng việc của bản thân mình.5 Giai đoạn giảm sút Decline, từ 65 tuổi trở lên, mỗi người đang xem xétviệc nghỉ hưu của mình, giảm cường độ làm giai đoạn này cũng có thể được chia thành a các pha tưởng tượng, dựkiến và thực tế của giai đoạn khám phá; b các pha thử nghiệm và ổn định của giaiđoạn thiết lập. Bên cạnh đó, Super cịn đưa ra mơ hình cầu vồng “rainbow”, một mơhình phổ biến trong cơng tác hướng nghiệp ứng với mỗi vòng, mỗi giai đoạn củacầu vồng, con người sẽ thực hiện những nhiệm vụ khác một khái niệm được đề cấp tới trong lí thuyết của Super, đó là trưởngthành nghề nghiệp career maturity – một cấu trúc mơ tả mức độ hồn thành củamột cá nhân đối với các nhiệm vụ phát triển nghề nghiệp khác nhau phù hợp vớitừng giai đoạn phát triển trong suốt thời kì thanh thiếu niên. Để lượng giá mức độtrưởng thành nghề nghiệp và phát triển nghề nghiệp trong giai đoạn này, ta có thể sửdụng Bản kiểm kê sự phát triển nghề nghiệp Career Development Inventory, CDIvà Bản kiểm kê sự trưởng thành nghề nghiệp Career Maturity Inventory, CMI Ahmad, 2011.3. Phân loại dựa trên quá trình xử lí thơng tin và ra quyết địnhNhững người theo hướng này này tập trung vào cách thức mỗi cá nhân xử lýcác thơng tin sẵn có trong q trình ra quyết định nghề về mơ hình cá nhân hóa individualistic model19 Lý thuyết của về mơ hình cá nhân hóa của Tiedeman dựa trên luận điểm cơbản là việc cá nhân chọn lựa nghề nghiệp như thế nào luôn gắn với việc xác địnhbản sắc cái tơi của mình ego identity. Tiedeman đưa ra hai khái niệm và cũng là hai giai đoạn chính trong q trình lựa chọn và phát triển nghề nghiệp Giai đoạn mong đợi anticipation cá nhân tưởng tượng về hình ảnhbản thân trong những nghề nghiệp cụ thể. Giai đoạn này lại bao gồm 4pha nhỏ khám phá, đúc kết, lựa chọn, và làm rõ. Giai đoạn áp dụng implementation cá nhân tham gia vào một cuộcthử nghiệm thực tế khi xem xét các mong đợi về nghề nghiệp. Giai đoạnnày cũng bao gồm 4 pha nhỏ quy nạp thơng tin, thay đổi, hợp nhất, vàduy trì. Tiedeman cho rằng, mỗi cá nhân hồn tồn có năng lực lựa chọn nghề nghiệpchobản thân mình, và điều này cũng giúp cho những người làm tư vấn hướng nghiệpkhông phải trả lời những câu hỏi như “Nhà tư vấn, hãy nói cho tơi, hãy quyết địnhcho tơi xem tơi nên làm gì”. Việc lựa chọn nghề nghiệp, tuy là một quá trình liên tụcvà có thể được diễn ra ở bất cứ giai đoạn nào trong cuộc đời, nhưng mỗi cá nhânphải tự đưa ra những quyết định liên quan đến nghề nghiệp tại những thời điểm cụthể trong cuộc đời Thắng, 2008.Thuyết học tập Learning theoryNhững người đi theo quan điểm này chịu ảnh hưởng lớn của Bandura và lýthuyết học tập xã hội của ông. Theo thuyết học tập xã hội, quá trình phát triển nghềliên quan đến 4 yếu tố Khả năng bẩm sinh và những năng lực đặc biệt bao gồm những phẩmchất di truyền và những phẩm chất này có thể tạo nên những năng lực đặc biệt hoặc làm hạn chế các cơ hội nghề nghiệp của cá nhân. Điều kiện môi trường và các sự kiện những yếu tố ảnh hưởng thườngvượt quá tầm kiểm soát cá nhân. Một vài sự kiện và hồn cảnh trongmơi trường của cá nhân ảnh hưởng đến các kỹ năng phát triển, các hoạtđộng, và các sở thích về Kinh nghiệm học tập bao gồm các trải nghiệm học tập mang tính trựcquan và những trải nghiệm học tập liên kinh nghiệm học tập trực quan được hiểu là những kinhnghiệm mà các cá nhân học được từ quan sát trực tiếp các hànhđộng và thông qua tương tác với những người khác, ảnh hưởngtới kế hoạch và phát triển trải nghiệm học tập mang tính liên tưởng bao gồm nhữngtương tác tích cực và tiêu cực với các yếu tố trung gian, có ảnhhưởng đến nhận thức của cá nhân về các nghề này. Kỹ năng giải quyết công việc Bao gồm các kỹ năng như các kỹ nănggiải quyết vấn đề, các thói quen làm việc, những xu hướng của trí tuệ,các trách nhiệm mang tính tình cảm và các trách nhiệm về mặt hìnhthức. Các kỹ năng này sẽ quy định kết quả của những vấn đề và nhữngnhiệm vụ mà cá nhân phải đối mặt. Mơ hình học tập xã hội nhấn mạnh đến tầm quan trọng của kinh nghiệm cóđược thơng qua học tập và ảnh hưởng của chúng đến lựa chọn nghề. Hình thànhquyết định về nghề được xem là quá trình lâu dài và là kỹ năng quan trọng phải đượcdạy trong quá trình giáo dục và trong các chương trình tham vấn hướng nghiệp. Khidạy về các kỹ năng ra quyết định, các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nghề sẽ đượcnhấn yếu tố có ảnh hưởng đến những sở thích được giải thích trong mơ hìnhhọc tập xã hội là quá trình nhận thức, các tương tác trong môi trường, các đặc trưngvà đặc điểm nhân cách nổi trội. Yếu tố di truyền cũng có sự ảnh hưởng tới sở thíchở một mức độ nhất hình ra quyết định decision- making modelTheo Gelatt, việc lựa chọn nghề nghiệp có thể được xem là một hệ thống cóthể dự đốn được, và thơng tin đóng vai trị quan trọng nhất trong toàn bộ hệ thốngnày. Hệ thống dự đốn trong q trình ra quyết định có thể phân ra theo ba tiêu chí,1 tiêu chí mang tính dự đốn predictive, 2 tiêu chí mang tính giá trị value 2, 21 và 3 tiêu chí mang tính quyết định decision. Gelatt gọi thông tin là năng lượngcủa các quyết định Trên đây chỉ là ba tiếp cận chính với một số lí thuyết cơ bản, tương đối phổbiến trong hoạt động hướng nghiệp nói chung và tham vấn hướng nghiệp nói riêng,và các mơ hình, cơng cụ kèm theo nhằm hỗ trợ cá nhân trong quá trình chọn nghề,phát triển nghề nghiệp. Thực tế, cịn rất nhiều những lí thuyết khác về hướng nghiệp,và có những lí thuyết khơng rơi vào bất kì cách tiếp cận nào ở trên, như Thuyết thểhiện nhu cầu needs-press theory của Murray, Lý thuyết trưởng thành nghề nghiệpcareer maturity của Crites III. Nội dung được thực hiện trong tham vấn hướng nghiệpTham vấn hướng nghiệp là một trong những con đường giáo dục hướngnghiệp quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự lựa chọn nghề của học sinh trên cơsở trợ giúp học sinh tự giải quyết được những khó khăn của bản thân, tự nhận thứcvà đánh giá bản thân, hiểu biết về ngành nghề, trường thi và khả năng ra quyết địnhchọn nghề phù hợp năng lực, tính cách, sở thích của cá nghiên cứu thì cũng cho thấy rằng, hiện nay tại các trường THPT cũngcó áp dụng tham vấn hướng nghiệp tới các học sinh, tuy nhiên bản chất của việc thựchiện này chưa phù hợp với bản chất đặc trưng của tham vấn hướng nghiệp. Chính vìvậy mà cần phải có một quy trình tham vấn hướng nghiệp vừa dựa trên mục tiêugiáo dục hướng nghiệp đồng thời xác định cách thức triển khai quy trình phù hợptheo những bước nhất định để giáo dục hướng nghiệp cho học Nguyên tắc xây dựng và thực hiện quy trình hoạt động tham vấn hướngnghiệpa. Nguyên tắc xây dựng quy trình hoạt động tham vấn hướng nghiệp1 Quy trình hoạt động tham vấn hướng nghiệp trong giáo dục hướng nghiệp đượcxây dựng trên cơ sở quy trình tham vấn tâm lý và quy trình tư vấn hướng Tham vấn hướng nghiệp là một loại của tham vấn tâm lý, vì vậy trong quátrình xây dựng quy trình tham vấn hướng nghiệp cần phải tuân thủ theo quy trìnhcủa tham vấn tâm lý tương tác với học sinh nhằm chia sẻ thấu hiểu, đồng cảm vớihọc sinh về các vấn đề liên quan đến lựa chọn ngành nghề cho tương lai, từ đó cóthể làm thay đổi nhận thức, quan niệm, thái độ, và sự lựa chọn ngành nghề của họcsinhMặt khác, tham vấn hướng nghiệp còn là một trong những con đường để giáodục hướng nghiệp vì vậy đây cũng được coi là một hình thức của giáo dục hướngnghiệp. Trong giáo dục hướng nghiệp có quy trình tham vấn hướng nghiệp vì vậy cần phải dựa trên quy trình tham vấn hướng nghiệp nhằm đảm bảo tính khoa học vàlogic của quy trình.2 Đảo bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục hướng nghiệp ở THPTQuy trình tham vấn hướng nghiệp phải góp phần thực hiện mục tiêu giáo dụchướng nghiệp ở THPT, đó là trợ giúp học sinh tự phát hiện, tự giải quyết, tự đưa rađược quyết định chọn nghề cho bản thân. Sau khi thực hiện tham vấn hướng nghiệpcho học sinh cần đảm bản cho học sinh– Giải quyết được những khó khăn trong q trình chọn nghề– Có năng lực nhận thức và đánh giá bản thân khả năng, tính cách, sở thích,hứng thú của bản thân– Hiểu rõ được yêu cầu, đặc điểm của ngành nghề, trường thi– Có năng lực chọn nghề phù hợp3 Đảm bảo tính hiệu quả và khả thiQuy trình tham vấn hướng nghiệp đảm bảo cho giáo viên có thể vận dụngđược trong thực tiễn giáo dục hướng nghiệp ở THPT, giúp học sinh lựa chọn đượcngành nghề phù hợp hơn với năng lực, tính cách của học sinh, góp phần thực hiệntốt mục tiêu giáo dục hướng nghiệp trong giai đoạn hiện nay ở Nguyên tắc thực hiện quy trình hoạt động tham vấn hướng nghiệp23 1 Đảm bảo lợi ích của học sinh. Đảm bảo lợi ích của cả nhóm, đồng thờiđảm bảo lợi ích của từng cá nhân. Trong quá trình tham vấn thì phải luôn đặt họcsinh làm trọng tâm, đặc biệt đối với từng cá nhân học sinh vì có những khó khăn màcác em khơng thể nói ra với mọi người, nhà tham vấn cũng cần bảo mật những thôngtin của các học sinh.2 Tôn trọng và hợp tác với học sinh. Ở bất kỳ tình huống nào, giai đoạn nàothì nhà tham vấn hướng nghiệp đều phải tôn trọng học sinh, tôn trọng những ý kiến,suy nghĩ của các em trong quá trình chọn ngành nghề. Bởi mỗi một học sinh đều cónhững lý do, hồn cảnh, điều kiện riêng khi các em đưa ra những nhận định, suy nghĩ của bản thân. Vì vậy nhà tham vấn hướng nghiệp cần phải lưu ý về việc luôntôn trọng học sinh trong quá trình tham vấn để đạt được hiệu quả và tạo ra khônggian thỏa mái cho đôi bên.3 Linh hoạt mềm dẻo trong quá trình tham vấn. Nhà tham vấn cần phải linhhoạt tùy thuộc vào khả năng của học sinh. Học sinh đã đạt mức độ cao ở nội dungnào thì nhà tham vấn có thể bỏ qua và chuyển sang bước tiếp theo, và trong quá trìnhthực hiện các bước tiếp theo nếu như cần thiết phải quay lại bước trước thì nhà thamvấn cần linh hoạt thay đổi để quay trở lại bước trước đó. Có thể tham vấn nhómtrước và tham vấn cá nhân sau hoặc ngược lại, hoặc có thể làm song Quy trình hoạt động tham vấn hướng nghiệp và hiệu quả của quy trình hoạtđộng tham vấna. Quy trình hoạt động tham vấn hướng nghiệp và cách thực hiệnTham vấn hướng nghiệp dựa trên cơ sở trợ giúp học sinh tự giải quyết nhữngkhó khăn của bản thân, tự nhận thức và đánh giá bản thân, hiểu biết về ngành nghềtrường thi và khả năng ra quyết định chọn nghề phù hợp năng lực, tính cách, sở thíchcủa cá trình hoạt động tham vấn 3 giai đoạn 11 bước được trình bày dưới đâyđược trích từ nghiên cứu của Trương Thị Hoa Luận án Tiến sỹ Khoa học Giáo dục,2014 với đề tài “Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông khu vực24 Hà Nội qua tham vấn nghề” mang tính chất tham khảo để giúp người đọc hình dungđược quy trình của việc tham vấn hướng nghiệp và ở mỗi một trường hợp nhỏ cụ thểthì sẽ có những sự thay đổi trong các bước thực hiện để phù hợp với từng nhóm đoạn 1 Khảo sát tìm hiểu đặc điểm học sinhBước 1 Chuẩn bị– Chuẩn bị cho việc điều tra, khảo sát sơ bộ về học sinh có thể sử dụng cácphiếu điều tra, bộ công cụ trắc nghiệm, những câu hỏi phỏng vấn cha mẹ học sinh, giáo viên về học sinh, và các thông tin cần thiết khác.– Chuẩn bị cho việc thực hiện quá trình tham vấn Các điều kiện, phương tiệncần thiết cho quá trình tham vấn; hệ thống câu hỏi tham vấn; dự kiến các tình huống,vấn đề nảy sinh..Bước 2 Điều tra, khảo sát sơ bộ về học sinh– Mục tiêu điều tra, khảo sát sơ bộ đối với học sinh Tìm hiểu những thông tinvề học sinh nhằm hiểu rõ về nhu cầu, nguyện vọng, nhận thức nghề, sự lựa chọnnghề, những khó khăn của sinh viên để đưa ra hướng hỗ trợ– Nội dung cần điều tra, khảo sát sơ bộ chia làm ba nhóm đối tượngĐối với học sinh thơng tin cá nhân học lực, khối thi, gia đình, sức khỏe,trường thi, ngành nghề dự thi; tìm hiểu sơ bộ về năng lực, tính cách, của bản thân;Sở thích, nghề nghiệp; những khó khăn, mong muốn, nhu cầu của học sinh trongquá trình chọn với giáo viên sau khi trao đổi và có sự đồng ý của học sinh, nhà thamvấn trò chuyện với giáo viên về từng học sinh trong lớp nhằm tìm hiểu về tính cách,năng lực, năng khiếu, sở trường của các emĐối với cha mẹ học sinh Cần có sự đồng ý của học sinh trước khi trò chuyện,trao đổi với bố mẹ học sinh để tìm hiểu rõ hơn về học sinh, hiểu biết của cha mẹ 25 hoạt động giải trí tham vấn …………………………………………………………………………. 24IV. Một số chiêu thức và sử dụng trong tham vấn hướng nghiệp ……….. 331. Phương pháp “ Sáu chiếc mũ tư duy ” …………………………………………….. 332. Mô hình Ikigai ……………………………………………………………………………… 403. Bảng Kiểm kê Nhân cách Eysenck …………………………………………………. 414. Bảng kiểm kê Big Five ………………………………………………………………….. 425. Trắc nghiệm Holland ……………………………………………………………………. 42V. Danh mục tài liệu tìm hiểu thêm ………………………………………………………….. 44A. Lý thuyết về tham vấn hướng nghiệpNghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong đời sống của mỗi người. Đặc biệtđối với học viên, việc lựa chọn nghề nghiệp theo năng lượng, theo tính cách và nhu cầucủa xã hội là điều rất cần chăm sóc. Vậy nên, việc tiến hành cơng tác hướng nghiệpnói chung và tham vấn hướng nghiệp nói riêng là cực kỳ thiết yếu. Bởi lẽ thực trạngcho thấy công tác làm việc tham vấn hướng nghiệp cho học viên tại Nước Ta còn rất hạnchế. Trong khi nhu yếu được tham vấn khuynh hướng nghề nghiệp của học viên đượcthể hiện rất rõ. Theo quyết định hành động phê duyệt Số 522 / QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm2018 của Thủ tướng nhà nước về việc thực thi Đề án “ Giáo dục đào tạo hướng nghiệp vàđịnh hướng phân luồng học viên trong giáo dục phổ thông quy trình tiến độ 2018 – 2025 ” đã chỉ ra rất rõ cần nâng cao nhận thức về cơng tác giáo dục hướng nghiệp, cần cósự thay đổi cũng như thiết kế xây dựng, lan rộng ra hơn nữa công tác làm việc giáo dục hướng nghiệpvà xu thế phân luồng học viên đại trà phổ thông vào chủ trương, kế hoạch chỉ huy pháttriển kinh tế tài chính – xã hội của từng địa phương. Công tác khuynh hướng nghề nghiệp ở Nước Ta lúc bấy giờ đang được quan tâmnhiều hơn và được tổ chức triển khai dưới nhiều hình thức khác nhau như thơng qua hoạt độngdạy những môn khoa học cơ bản, môn công nghệ tiên tiến ; trải qua hoạt động giải trí ngoại khóa ; thơng qua hoạt động giải trí giáo dục hướng nghiệp chính khóa ; thơng qua hoạt động và sinh hoạt hướngnghiệp. Tất cả những hoạt động giải trí nhằm mục đích cung ứng cho học viên những kỹ năng và kiến thức cơ bảnnhất tương quan đến việc lựa chọn nghề nghiệp. Tuy nhiên những khó khăn vất vả nhữngkhúc mắc ẩn sâu bên trong học viên lại chưa được khai thác kỹ lưỡng và giải quyếttriệt để. Bởi vậy tham vấn hướng nghiệp có vẻ như là một lựa chọn hiệu suất cao để giảiquyết yếu tố trên. I. Thực trạng của hoạt động giải trí tham vấn hướng nghiệp1. Thực trạng tham vấn hướng nghiệp ở trên thế giớiTham vấn hướng nghiệp Open ở những nước trên quốc tế từ cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20. Có rất nhiều những điều tra và nghiên cứu được thực thi với phong phú đối tượngnhư đối tượng người dùng ngồi trường phổ thơng những người thất nghiệp, sinh viên mongmuốn tìm việc làm .. , đối tượng người dùng học viên trường đại trà phổ thông. Đối với học viên đại trà phổ thông, những tác giả thực thi điều tra và nghiên cứu trước đó bao gồmSchmidt, 1996 ; Roger D. Herring 1998 ; Vernon 2002 tiến hànhnghiên cứu và đưa ra những nội dung vai trị của tham vấn viên ; tiềm năng, hình thức, phương pháp định hướng nghề và tham vấn hướng nghiệp cho HS từ cấp tiểu họcđến trung học phổ thông ; phân phối dịch vụ nghề nghiệp cho học viên ; xác lập yếu tố liên quanđến nhìn nhận nói chung của giáo dục nghề và tham vấn hướng nghiệp. Nhìn chung, những nước trên quốc tế đã có những mơ hình giáo dục hướng nghiệptích cực, đơn cử. Ở nhiều nước tăng trưởng, có điều kiện kèm theo về nhiều mặt, lại có điểm xuấtphát từ khá sớm như tại châu Âu như Pháp, Thụy Sĩ, Bỉ, áo, Đức, ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, những nước khác ở Bắc Âu … , hay ở bắc Mỹ như Hoa Kỳ vàCanada , ở châu Úc và châu Đại Dương như nước Australia và New Zealand và nhiềunơi khác ở châu Mỹ La-tinh, ngay ở châu Phi, nhất là Bắc Phi và cộng hòa Nam Phi, mạng lưới hệ thống hướng nghiệp học đường và nghề nghiệp, từ giáo dục cho đến tư vấn đã cónhững bước tiến nhất định. Bên cạnh đó, cơng tác hướng nghiệp dành cho học sinhtrung học, phổ thơng cịn được lan rộng ra phong phú và Open từ sớm ở 1 số ít nướcĐông Nam Á như Nước Singapore, Malaysia ; những nước tăng trưởng ở Châu Á Thái Bình Dương như HồngKông, Nhật Bản, .. Những nội dung hướng nghiệp phong phú được thực thi từ sớm, với những mơ hình thực thi cơng tác hướng nghiệp một cách triệt để, tương thích vớiđặc điểm văn hóa truyền thống riêng. Nội dung giáo dục hướng nghiệp gồm có nhiều hoạt động giải trí, trong đó tham vấn hướng nghiệp là một trong số những hoạt động giải trí đó, việc chunsâu triển khai hình thức tham vấn chưa phải là Open ở tổng thể những nước mà phầnlớn là triển khai tích hợp nhiều hoạt động giải trí hướng nghiệp, phối hợp giữa tư vấn hướngnghiệp và tham vấn hướng nghiệp. Tuy nhiên, công tác làm việc tham vấn và tư vấn hướngnghiệp đều có sự tăng trưởng. Các em học viên được khuyến khích tự khám phá về bảnthân, thị trường nghề nghiệp để hoàn toàn có thể lựa chọn ngành tương thích với năng lượng, sở thíchvà khuynh hướng tương lai. Học sinh có do dự về nghề nghiệp đều hoàn toàn có thể tìm đếnphịng tương hỗ hướng nghiệp để được tham vấn, tư vấn riêng. Tại Hoa Kỳ, nhà tham vấn học đường ở những trường trung học cơ sở và trunghọc đại trà phổ thông phân phối nhu yếu của học viên ở ba nghành nghề dịch vụ cơ bản sau phát triểnhọc tập, tăng trưởng hướng nghiệp và tăng trưởng cá thể / xã hội. Đồng thời có tráchnhiệm tham vấn và hướng dẫn học viên những góc nhìn khác nhau của những yếu tố hoặcquyết định tương quan đến học tập và nghề nghiệp. Về hướng nghiệp, nhà tham vấnhọc đường được nhu yếu cung ứng cơ sở để tích lũy kiến thức và kỹ năng, thái độ và kỹ nănggiúp học viên quy đổi thành công xuất sắc vào thị trường lao động cũng như từ công việcnày sang việc làm khác trong suốt cuộc sống của họ. Các chương trình tham vấn họcđường đóng một vai trị quan trọng trong việc sẵn sàng chuẩn bị cho học viên chuyển tiếpthành công sang cấp học tiếp theo hoặc gia nhập lực lượng lao động Feller 2003 . Ở nhiều nước, trường học có hai văn phịng tham vấn riêng không liên quan gì đến nhau văn phòngtham vấn tâm lý và văn phịng tham vấn hướng nghiệp, ví dụ như mơ hình tham vấnhọc đường gồm cả văn phịng tham vấn tâm lý và văn phòng tham vấn hướng nghiệpcủa Mỹ Dahir, 2001 , Nhật Bản Yagi, 2010 , Lục địa châu úc Galliott và Graham, năm ngoái . Điều đó cho thấy, điều tra và nghiên cứu cũng như thực thi hình thức tham vấn hướngnghiệp nhìn chung đã Open trên quốc tế từ sớm và ngày càng đa dạng hóa hơnnữa. Nhà tham vấn học đường cũng như nghành tham vấn học đường vốn dĩ có sựphát triển từ lâu ở những nước trên quốc tế. Mà theo đó, nhà tham vấn học đường cóvai trị quan trọng thực thi nhiều vai trò, trách nhiệm khác nhau trong đó có tham vấnhướng nghiệp và địi hỏi cần được giảng dạy không chỉ năng lượng, kỹ năng và kiến thức chuyênmôn về tham vấn nói chung mà cịn là những kỹ năng và kiến thức xoay quanh yếu tố hướngnghiệp cho học viên. Những điều tra và nghiên cứu thực tại trên quốc tế là cơ sở quan trọng đểViệt Nam hoàn toàn có thể học hỏi và triển khai điều tra và nghiên cứu nâng cao tình hình tham vấnhướng nghiệp tại Nước Ta và từ đó tăng trưởng, lan rộng ra hình thức tham vấn hướngnghiệp, vận dụng linh động so với những vùng miền. 2. Thực trạng tham vấn hướng nghiệp ở Việt Nama. Thực trạng hoạt động giải trí tham vấn hướng nghiệp, nguồn nhân lực tham vấnhướng nghiệpCác nỗ lực nghiên cứu và điều tra về tham vấn hướng nghiệp lúc bấy giờ ở Nước Ta tậptrung vào tình hình nhu yếu cũng như hiệu suất cao tham vấn. Những điều tra và nghiên cứu tiêubiểu hoàn toàn có thể thấy gồm có Nguyễn Kim Quý 2007 , Nguyễn Thị Việt Thắng 2008 ; Nguyễn Thị Nhân Ái 2011 , Nguyễn Mộng Đóa 2011 , đưa ra tầm quan trọng củatham vấn hướng nghiệp, những triết lý cũng như thực nghiệm công cụ được sửdụng trong tham vấn hướng nghiệp. Những nỗ lực điều tra và nghiên cứu đưa ra cái nhìn tổngquan nhất về tình hình và tính cấp thiết của việc lan rộng ra, tăng trưởng hình thức thamvấn hướng nghiệp cho học viên trung học phổ thông, cũng như những thiếu sót và nhiều vấn đềcần điều tra và nghiên cứu thêm. Khái niệm giữa tham vấn và tư vấn hướng nghiệp tại Nước Ta có vẻ như vẫnchưa có sự phân tách rạch rịi, có những điểm giống và khác nhau. Nhìn chung thamvấn nói chung và tham vấn hướng nghiệp còn rất mới mẻ và lạ mắt tại Nước Ta, do đó thamvấn hướng nghiệp cho học viên trung học phổ thông chưa thực sự thông dụng, và trongcuộc sống khi nói đến tham vấn hướng nghiệp, mọi người vẫn nghĩ rằng đây là mộthình thức tựa như tư vấn nghề hoặc là tư vấn nghề. Xét về tình hình của việc xây dựng văn phòng tham vấn, tham vấn hướngnghiệp, Trường trung học cơ sở và THPT Đinh Thiện Lý, thuộc Tập đoàn Lawrence Sting, có hai văn phịng tham vấn riêng Hồng, Sơn, My và Lộc, 2018 . Trong hệ thốnggiáo dục công lập, những trường công lập từ tiểu học đến ĐH ở Nước Ta chỉ cómột phịng tham vấn và một hoặc hai chuyên viên đảm nhiệm cả công dụng tham vấntâm lý và tham vấn hướng nghiệp Hồng, Sơn, My và Lộc, 2018 . Nhân lực thiếuthốn khiến nhiều trường, giáo viên chủ nhiệm đảm nhiệm vai trò của nhà tham vấnhướng nghiệp. Thiếu nhân lực trong công tác làm việc hướng nghiệp cả về chất lượng và sốlượng là hiện tượng kỳ lạ thông dụng ở hầu hết những trường đại trà phổ thông Nước Ta ChâuNguyễn, 2013 . Bên cạnh đó, ở 1 số ít trường trung học phổ thông Nước Ta, việccác giáo viên chủ nhiệm lớp 11 hoặc 12 cũng đảm nhiệm cơng việc khuynh hướng nghềnghiệp. Phú, 2007 . Điều đó đặt ra yếu tố rằng có hay khơng việc cần nâng cao tính cấp thiết củavấn đề huấn luyện và đào tạo một cách nâng cao cho nhà tham vấn hướng nghiệp, bảo vệ nhàtham vấn hướng nghiệp cần có những kiến thức và kỹ năng, kỹ năng và kiến thức linh động tương quan đến lĩnhvực nghề nghiệp để tương hỗ học viên. Hướng nghiệp cũng như tham vấn hướng nghiệpđược xem như thể việc làm cần được triển khai như với việc giảng dạy trên lớp. Khigiáo viên đảm nhiệm vai trò hướng nghiệp cho học viên, đặt ra nhiều nỗi lo lắng vềnhững rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn hoàn toàn có thể xảy ra trong cơng tác lựa chọn nghề nghiệp của học sinhkhi bản thân người giáo viên khơng có những kiến thức và kỹ năng chun sâu, rõ ràng, đầy đủvề cơng tác hướng nghiệp nói chung và tham vấn hướng nghiệp nói riêng. Do đó, học viên gặp rất nhiều khó khăn vất vả, thiếu thơng tin thiết yếu về thực trạngviệc làm, thiếu sự nhìn nhận bản thân có tương thích với ngành nghề mong ước haykhông để đưa ra quyết định hành động lựa chọn nghề đúng đắn. Do đó, học viên rất dễ lựa chọnsai nghề nghiệp, không tương thích với sở trường thích nghi, tính cách, giá trị của bản thân. Rồi cácem lại khởi đầu lại từ đầu hoặc thậm chí còn cứ để mọi thứ diễn ra không như ý muốn. Thực trạng công tác làm việc hướng nghiệp, tham vấn hướng nghiệp lúc bấy giờ khơng có hệthống, thiếu sự chun nghiệp, chưa có sự nghiên cứu và điều tra một cách kỹ lưỡng, đi sâu vàovấn đề tình hình, nhu yếu tham vấn hướng nghiệp của học viên. Có thể thấy, tham vấn hướng nghiệp nói riêng tại Nước Ta cũng như tâm lýhọc đường nói chung chưa cung ứng được những nhu yếu thiết yếu của công tác làm việc thamvấn hướng nghiệp cho học viên THPT. Theo số liệu của Ngun 2017 , tồn khuvực phía Nam, số lượng nhà tham vấn học đường chuyên nghiệp năm học 2017 2018 là 1,09 người / trường, số văn phòng tham vấn hiện có chỉ chiếm 35,8 % tổngdiện tích. Bên cạnh đó sự thiếu vắng nhân lực được giảng dạy sâu xa tương quan đếnnghề nghiệp gây ra áp lực đè nén không hề nhỏ so với ngành Tâm lý học học đường. Hiệntại, khi nhóm chúng tơi tìm kiếm về những chương trình huấn luyện và đào tạo về tâm lý học họcđường, thì có một số ít nơi phân phối những khóa huấn luyện và đào tạo thời gian ngắn, tuy nhiên như vậy khómà cung ứng được vừa đủ kỹ năng và kiến thức nâng cao thiết yếu cho việc thực thi thamvấn hướng nghiệp. Về cung ứng bằng cử nhân ĐH, tức là có giảng dạy chun sâuhơn, thì hiện mới chỉ có trường Đại học Giáo dục đào tạo triển khai đào tạo và giảng dạy Cử nhân Tâm lýhọc học đường, mở màn từ năm 2019 b. Thực trạng nhu yếu tham vấn hướng nghiệp, lựa chọn nghề của họcsinhHọc sinh trung học phổ thông lúc bấy giờ gặp nhiều khó khăn vất vả trong việc lựa chọn nghề nghiệp, đặc biệt quan trọng là khó khăn vất vả khi tự nhận thức, nhìn nhận năng lượng, tính cách, hứng thú, sởthích nghề nghiệp cũng như biết được những nhu yếu, đặc thù của nghề. Bên cạnhnhững nguồn lực trợ giúp những em như giáo viên, mái ấm gia đình, bạn hữu, .. thì những em cũngcó nhu yếu được tham vấn hướng nghiệp bởi người có trình độ tương quan đếntham vấn hướng nghiệpNghiên cứu về tình hình lựa chọn nghề của học viên trung học phổ thông trên địa phận HàNội, Nguyễn Thị Nhân Ái ĐH Sư Phạm Hà Nội, 2011 chỉ ra1. Học sinh thường chọn nghề theo cảm tính, thiếu sự xem xét Một trong nhữngkhó khăn đa phần ở HS là thiếu thông tin về quốc tế nghề nghiệp 83,43 % , thị trường lao động 78,5 % , hiểu biết về nghề 73,33 % , năng lực đánh giávề năng lượng cũng như những phẩm chất của bản thân 70,5 % 2. Định hướng giá trị nghề ở học viên chịu tác động ảnh hưởng rất lớn từ xu thế giátrị đời sống và quan điểm sống của những em Trải qua quy trình tăng trưởng, cácem có sự nhận thức về đặc thù tăng trưởng của ngành nghề qua nhiều nguồnthông tin khác nhau, giá trị khuynh hướng mang đặc thù nền tảng rất đa dạngnhư mái ấm gia đình, tình cảm, mục tiêu sống, sự giàu sang, .. 3. Lựa chọn trường trước khi lựa chọn nghề là đặc thù điển hình nổi bật ở học viên Địnhhướng ngành nghề những em nhận được phần đông là việc lựa chọn nghề theotrường, xu thế tìm kiếm trường học thuộc top chất lượng, hay thuộc topđiểm đầu vào thấp, … mà không biết được nhu yếu, năng lượng của bản thân làgì. Bên cạnh tình hình lựa chọn nghề, tình hình yếu tố chi phối đến quyết địnhchọn nghề cũng đáng được chăm sóc. Cả yếu tố chủ quan, và yếu tố khách quan đềucó tác động ảnh hưởng rất lớn đến quyết định hành động lựa chọn nghề nghiệp của học viên. Những yếutố khách quan bên ngồi hoàn toàn có thể kể đến đó là yếu tố hướng nghiệp trong nhà trường ; yếu tố mái ấm gia đình ; yếu tố nhu yếu xã hội ; yếu tố nhóm bè bạn. Yếu tố bên trong thuộcvề bản thân học viên hoàn toàn có thể kể đến yếu tố động cơ nghề nghiệp ; yếu tố định hướnggiá trị nghề nghiệp. Học sinh có nhu yếu cao trong việc tò mò nghề nghiệp phùhợp với tính cách, năng lượng, sở trường thích nghi của bản thân nhưng nhiều học viên khơng đượclựa chọn ngành nghề mình u thích do áp lực đè nén và kỳ vọng từ phía mái ấm gia đình Zellweger, Sieger và Halter, 2011 . Sự tích hợp giữa nhu yếu của học viên, nhu cầuxã hội và sự kỳ vọng từ mái ấm gia đình cần phải được điều tra và nghiên cứu và cân đối. Trương Thị Hoa Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục đào tạo, năm trước với đề tài nghiêncứu “ Giáo dục đào tạo hướng nghiệp cho học viên trung học phổ thông khu vực hà nội quatham vấn nghề ” chỉ ra tình hình lựa chọn nghề của học viên trung học phổ thông lúc bấy giờ, cụ thểtại địa phận Thành Phố Hà Nội cho thấy đa phần học viên 60,11 % khơng đưa ra được lí do chọnnghề. Số học sinh cịn lại thì những em chọn nghề theo sở trường thích nghi chiếm tỉ lệ cao nhất 19,13 % , sau đó chọn nghề tương thích với năng lực 7,10 % ; Do mái ấm gia đình xu thế 4,55 % , … và những lí do khác Nghề được mọi người trọng vọng ; nghề nổi tiếng ; nghềcó thời cơ thăng quan tiến chức …. thậm chí còn lựa chọn theo cảm tính của học viên. Đồng thời, họcsinh nhìn nhận hoạt động giải trí giáo dục hướng nghiệp thơng qua mơn học, hoạt động giải trí ngoạikhóa, thơng qua quy trình trao đổi với những tổ chức triển khai hướng nghiệp, .. đặc biệt quan trọng là thôngqua tham vấn hướng nghiệp ở mức thấp. Giáo viên có sự nhìn nhận cơng tác tham vấnhướng nghiệp tiếp tục, trên trong thực tiễn giáo viên có sự giải đáp vướng mắc mỗi khihọc sinh tìm đến, nhưng giáo viên hầu hết đã không hiểu rõ về thực chất tham vấnhướng nghiệp, mà chỉ có hiệu suất cao cao trong việc giải tỏa những stress của họcsinh bởi học viên gặp rất nhiều khó khăn vất vả trong quy trình chọn nghề. Như vậy, thơng qua nghiên cứu và điều tra trên, hình thức tham vấn hướng nghiệp cũngđã được giáo viên thực thi cũng như phản ánh nhu yếu thực tiễn của những em học sinhmong muốn có được sự trợ giúp trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp. Tham vấnhướng nghiệp có vẻ như đã cho thấy được sự thiết yếu của nó trong việc giải quyếtkhó khăn sâu bên trong của học viên, bởi thực tiễn học viên tìm đến giáo viên như làmột lựa chọn tối ưu để được giải đáp trực tiếp những khúc mắc của bản thân. Tuynhiên, tham vấn hướng nghiệp chưa được triển khai theo đúng thực chất của nó. Điềuđó cho thấy tình hình cũng như nhu yếu thiết yếu có nhà tham vấn học đường nóichung, tham vấn hướng nghiệp nói riêng trong trường học. Nghiên cứu của Giang Thiên Vũ và tập sự Tạp chí giáo dục kỹ thuật và đàotạo Malaysia, 2020 chỉ ra rằng có một số lượng đáng kể học viên gặp khó khăn vất vả liênquan đến khuynh hướng nghề nghiệp và tham vấn hướng nghiệp. Và học viên gặp phảicàng nhiều yếu tố tương quan đến khuynh hướng nghề nghiệp thì càng cần được thamvấn để tìm ra nghề nghiệp tương thích cho mình. Nghiên cứu chỉ ra thêm, trong việc lựachọn nghề nghiệp, lượng học viên nữ tìm đến nhà tham vấn học đường nhiều hơn sovới học viên nam. Một nghiên cứu và điều tra về mơ hình tư vấn học đường trong trường họcViệt Nam của Giang, Nguyên và Mai 2017 chỉ ra rằng số liệu từ văn phòng thamvấn trường học tư thục nhận được tối thiểu 120 trường hợp mỗi năm, trong đó nữchiếm 78 %. Từ những tài liệu điều tra và nghiên cứu đó, giúp những nhà tham vấn học đường thựchiện mơ hình tham vấn hướng nghiệp tương thích với đặc thù tâm lý với đặc điểmgiới tính của học viên. Nhìn chung, những em cịn gặp nhiều khó khăn vất vả trong việc đưa ra lựa chọn nghề, và nhìn nhận năng lượng bản thân cịn hạn chế, những em khơng biết bản thân thích gì, điểm mạnh là gì. Một cuộc thăm dò của Falmi Trung tâm Dự báo nhu yếu nhân lựcvà tin tức thị trường lao động, thuộc Sở LĐTBXH Thành Phố Hồ Chí Minh mới gần đây cho thấycứ 4 học viên đăng kí thi Đại học, Cao đẳng thì có 3 em khơng hiểu gì về ngành nghềmình chọn. Theo Báo Tuổi trẻ trực tuyến, năm trước . Bởi vậy, tham vấn hướng nghiệp cónhiệm vụ quan trọng với tiềm năng giúp học viên hoàn toàn có thể tự xử lý những khó khănđể từ đó có quyết định hành động lựa chọn nghề tương thích nhà tham vấn có vai trò giúp những emhọc sinh tự mày mò bản thân, tìm hiểu và khám phá về thực trạng tăng trưởng của nghề, về hệthống trường đào tạo và giảng dạy trên cơ sở đó những em tự đưa ra quyết định hành động của mình. Đặc biệttrong thời kỳ quy đổi số, có tác động ảnh hưởng đến mọi ngành trong trong xã hội việc thì10cơng tác hướng nghiệp nói chung và tham vấn hướng nghiệp nói riêng là quan trọnghơn khi nào hết để học viên hoàn toàn có thể chớp lấy được vừa đủ, rõ ràng thông tin về nhucầu của xã hội, ngành nghề nào thông dụng, cung ứng thời cơ việc làm tốt ; cơ sở đàotạo nào tương thích với năng lượng, sở trường thích nghi của học viên để từ đó đưa ra lựa chọn phùhợp nhất. II. Quan điểm triết lý và mơ hình hướng nghiệpCác lí thuyết về hướng nghiệp cung ứng những hướng dẫn cho nhà tham vấntrong quy trình tương hỗ thân chủ về hướng nghiệp, trong đó có 3 phương pháp phân loạicơ bán nhất về tham vấn hướng nghiệp phân loại dựa trên đặc thù nhân cách, phânloại dựa trên quá trình tăng trưởng của con người và phân loại dựa trên q trình xử líthơng tin và ra quyết định hành động. Liên quan tới kim chỉ nan về phân loại nhân cách, ta cóThuyết đặc thù và yếu tố trait and factor theories của Parsons, Thuyết lựa chọnnghề của Holland, và Thuyết nhu yếu của Ann Rose. Lý thuyết dựa trên giai đoạnphát triển, ta có Thuyết vịng đời, khơng gian sống Super’s life-span, life-spacetheory . Phân loại dựa trên quy trình xử lí thơng tin và ra quyết định hành động, ta có Thuyếtvề mơ hình cá thể hóa individualistic Mã Sản Phẩm , Thuyết học tập, và Thuyết về mơhình ra quyết định hành động decision – making Model . 1. Phân loại dựa trên nhân cáchThuyết nét nhân cách và yếu tố của ParsonĐây là một thuyết Open từ rất sớm trong lịch sử dân tộc tăng trưởng hướng nghiệpkhi được Parson ra mắt vào đầu thế kỉ 20, và sau đó được tăng trưởng bởi William. Mơ hình tiên phong do Parson ra mắt vào năm 1909 nhấn mạnh vấn đề tầm quan trọng của nghiên cứu và phân tích nhân cách ’ nhằm mục đích mục tiêu thôi thúc sự hiểu biết về cá thể 2011 . Thuyết nét nhân cách và thành tố dựa trên quan điểm thuyết về sựkhác biệt giữa những cá thể, rằng mỗi cá thể đều có những đặc thù, nét nhân cáchriêng Nét nhân cách là một cấu trúc tâm-sinh lý không dễ bị hủy hoại, được định vịtrong não và hệ thần kinh, S. M. Ahmad, 2011 và năng lượng độc lạ, và chúng cóthể được đo lường và thống kê. Đầu tiên, nhà tham vấn sẽ sử dụng những trắc nghiệm, thang đo tâmlý để phát hiện ra những đặc thù nhân cách riêng không liên quan gì đến nhau ở cá thể. Đây được coi là việc11làm cơ bản và quan trọng nhất Thắng, 2008 và thực sự trắc nghiệm, đánh giávề nhân cách rất tương thích cho nhà tham vấn đưa ra lời khuyên về lựa chọn nghềnghiệp. Sau đó, nhà tham vấn sẽ tương hỗ cá thể tìm hiểu và khám phá về nghề nghiệp, phân loạicông việc hiện tại trong thị trường lao động. Cuối cùng, từ những trắc nghiệm, nhữngđánh giá về năng lượng, thái độ và nhu yếu của cá thể, nhà tham vấn sẽ cùng với thânchủ phối hợp những đặc thù này với ngành nghề tương thích này, từ đó đưa ra gợi ý hỗ trợthân chủ lựa chọn ngành nghề họ cảm thấy tương thích. Williamson đã tăng trưởng thangđo nhìn nhận nghề nghiệp Minnesota Minnesota occupational rating Scale nhằmphục vụ cho việc giám sát và giúp vấn đáp cho câu hỏi rằng Với đặc thù nhân cáchcủa tôi như vậy, tơi sẽ chọn nghề A, và chỉ có nghề A là tương thích với tơi ’ 2008 . Tuy rằng có sự tương hỗ của trắc nghiệm và thang đo tâm lý, nhà tham vấn thựcsự khó đưa ra câu vấn đáp đúng chuẩn cho câu hỏi của thân chủ Với đặc thù của tôi, nhà tham vấn hãy cho biết tôi nên làm gì ’. Cùng với đó, những yếu tố về năng lượng, sởthích, nhu yếu, thậm chí còn là nét nhân cách, cũng hoàn toàn có thể đổi khác theo thời hạn, vậynên, việc đưa ra gợi ý về nghề nghiệp cần phải xem xét tới những sự đổi khác này. Thuyết của Holland về lựa chọn nghềThuyết của Holland về lựa chọn nghề, hay còn được gọi là Thuyết phân loạiHolland Holland Typology Theory , là một kim chỉ nan được sử dụng rất phổ cập, dựa trên giả định rằng nhân cách của một cá thể là yếu tố chính trong việc lựa chọnnghề nghiệp S. M. Ahmad, 2011 và đặc thù nhân cách phải được xét trong mốiquan hệ thống nhất với nghề nghiệp Thắng, 2008 . Cá nhân cùng với nhàtham vấn cần phải nhìn ra được mối liên hệ giữa kiểu nhân cách và đặc thù nghềnghiệp cũng như thiên nhiên và môi trường thao tác, bởi, bên cạnh những nhu yếu đặc trưng về đặcđiểm tính cách, năng lực tâm lý phân phối cho từng nghề, con người có xu thế kếtthân với những người tương thích với mình, như thể những có cùng tính cách, hoặc cótính cách bù trừ hài hịa với họ, và từ đó sẽ chọn những cơng việc ở những nơi màhọ cảm thấy xung quanh mình là những người tương thích với họ, cũng như tạo điềukiện để họ hoàn toàn có thể bộc lộ được cái tơi của mình, tạo cảm xúc tự do khi thao tác Hà, 2009, Thắng, 2008 . 12H olland đã đưa ra 6 kiểu nhân cách cơ bản Kiểu người trong thực tiễn Realistic , Kiểu người tìm tịi nghiên cứu và điều tra Investigative , Kiểu người có tính nghệ thuật và thẩm mỹ Artist , Kiểu người xã hội Social , Kiểu người dám nghĩ dám làm enterprising , Kiểu ngườiquy tắc Conventional , và cho rằng hầu hết những thiên nhiên và môi trường thao tác tương thích vớicác loại nhân cách này, cũng như chú ý quan tâm rằng chúng hiếm khi Open dưới dạngthuần túy. Mô tả đơn cử về 6 kiểu nhân cách này và mơi trường tương thích được trìnhbày trong bảng dưới Bảng kiểu nhân cách, đặc thù và môi trường tự nhiên nghề nghiệp thích hợpKiểuĐặc điểmMơi trường nghề nghiệp thích hợpnhâncáchThực tếLối tư duy thực tế, thẳngCông việc tương quan tới thiết kế xây dựng, thắn, thích sự tỉ mỉ. làm thợ, làm kĩ sư ví dụ phi cơng, u thích những hoạt động giải trí thểthợ máy, thợ mộc, kĩ sư đầuchất, những hoạt động giải trí có liênmáy, … quan tới máy móc, dụng cụ, cấu trúc. Ưa thích cơng việc trựcquan, thực tiễn hơn là mangnhiều yếu tố trừu tượngKhámpháLuôn đặt câu hỏi Mọi việcMôi trường nghiên cứu và điều tra học thuậtdiễn ra như thế nào nhỉ ? và nhà khoa học về toán, vật lí, xãtìm tịi câu trả lờihội, … Có khuynh hướng cơng việcrõ ràng, thích nghiên cứuhọc thuật và khoa học bác sĩ, dược sĩ 13C ông việc tương quan tới y dượcCông việc kĩ sưGiải quyết cơng việc với lốitư duy nghiên cứu và phân tích đơn cử, trừu tượngNghệthuậtKiểu người nhạy cảm, dễxúc động, giàu trí tưởngtượngCác nghành thẩm mỹ và nghệ thuật họa sỹ, nhạc sĩ, nhà văn, … Các nghành nghề dịch vụ tương quan tới sự sángCó xu thế bộc lộ bảntạo và tính mỹ học phong cách thiết kế đồ họa, thân thơng qua những tácẩm thực, nhà phê bình, phong cách thiết kế nộiphẩm, cơng trình nghệthất, giáo viên mỹ thuật, … thuậtĐề cao tính mỹ học và sựsáng tạoXã hộiYêu thích tương tác xã hộivà thường có năng lực giaotiếp tốt, nhạy cảm với cảmluyện viênCông việc tương quan tới phúc lợi xãxúc của người khác. hội nhà cơng tác xã hội, nhà hoạtCó xu thế thực thi cácđộng xã hội, nhà trị liệu, người tưcông việc hướng tới hỗ trợvấn, … hội đồng. Lĩnh vực giáo dục giáo viên, huấnTruyền giáoVai trò chỉ huy hiệu trưởng, Được cho là những ngườithân thiện, dễ mến. Dámnghĩ, dám làmNhiệt tình, năng động, cótham vọng, giám đốc, … Có khuynh hướng mạo hiểm, thểVai trị quản lí và giám sát quản líhiện sự thống trị và áp đặt. nhân sự, giám sát bán hàng, quảnCó tài chính trị, dẫn dắt vàlí đại lí … biểu lộ sáng tạo độc đáo. Luật sư, thẩm phán, phát thanhviên, … 14Q uy tắcu thích sự trật tự, tnthủ xã hộiKế tốn, thủ quỹ, nhân viên cấp dưới nhàsách, thủ thư, … Thực hiện những việc làm cóLogistictính mạng lưới hệ thống, tương quan tớiNhà hoạch địnhsố liệu, kinh doanhCó năng lực tổ chức triển khai, lập kếhoạchXuất phát từ lí thuyết của Holland, thang đo về Tự tìm kiếm khuynh hướng nghềnghiệp Self-directed Search, SDS đã được sinh ra, Bản kiểm kê Ưa thích nghềnghiệp Vocational Preference Inventory, VPI và Phân loại thẻ Card sort , Occ-USort được sinh ra và tăng trưởng. Thuyết nhu yếu của Ann Rose Need Approach Thuyết nhu yếu bắt nguồn từ phân tâm, nhấn mạnh vấn đề rằng những trải nghiệmđầu đời có tương quan ngặt nghèo đến việc lựa chọn nghề nghiệp sau này của cá thể, chúng đóng một vai trị quan trọng trong việc cá thể tìm thấy sự thỏa mãn nhu cầu của mìnhtrong một nghành nghề dịch vụ nghề nghiệp nhất định. Việc lựa chọn nghề nghiệp sẽ giúp mỗicá nhân thỏa mãn nhu cầu nhu yếu vô thức của bản thân mình. Lý thuyết của Roe có quanhệ ngặt nghèo với thang nhu yếu của Maslow, trong đó những nhu yếu cơ bản của conngười cần phải được thỏa mãn nhu cầu trước khi thỏa mãn nhu cầu những nhu yếu bậc cao và việctìm kiếm nghề nghiệp nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu một trong những nhu yếu cơ bản của conngười Thắng, 2008 . Roe đã đưa ra 8 nghành nghề dịch vụ nghề nghiệp occupational field đó là 1 Dịch Vụ Thương Mại service , 2 Kinh doanh business contact , 3 Ttổ chức organizations , 4 Công nghệ technology , 5 Làm việc ngồi trời outdoor , 6 Khoa học science , 7 Văn hóa general cultural , 8 Nghệ thuật, vui chơi art / entertainment . Đồng thời, Roe cũng đưa ra sáu mức độ nghề nghiệp đó là 15 1 Chuyên nghiệp và quản trị bậc I – những người này có trình độ chunmơn sâu, có năng lực quản trị, và quyết định hành động của họ có ảnh hưởng tác động quan trọng đếncông việc của những người khác. 2 Chuyên nghiệp và quản trị bậc II – Những người này cũng có trình độchun mơn, có năng lực quản trị với quy mơ nhỏ hơn và những quyết định hành động của họ cóảnh hưởng ở khoanh vùng phạm vi nhỏ hơn. 3 Bán chuyên nghiệp và kinh doanh thương mại nhỏ. 4 Những người lao động có kiến thức và kỹ năng. 5 Những người lao động bán kỹ năng và kiến thức. 6 Những người lao động khơng có kỹ năng và kiến thức. Những nghiên cứu và điều tra Roe đã dẫn bà đến việc mày mò những phong thái làm chamẹ ảnh hưởng tác động đến tính thứ bậc của nhu yếu và những mối quan hệ của những nhu yếu nàyvới những phong thái sống sau này khi người đó trưởng thành. Roe công bố rằngnhững tương tác khác nhau giữa cha mẹ và con cháu dẫn đến những lựa chọn nghềkhác nhau Hà, 2009 . Bà cũng đưa ra ba mẫu hình cha mẹ Những người quábảo vệ con overprotective , những người lảng tránh avoidant , và những ngườichấp nhận acceptant . Việc dạy dỗ những con và kiến thức và kỹ năng làm cha mẹ có ảnh hưởngđến sự tăng trưởng nhân cách của trẻ, và sự tác động ảnh hưởng đó bộc lộ đứa trẻ có hướngtới con người hay không hướng tới con người. Xuất phát từ triết lý của Roe, cómột cơng cụ được tăng trưởng và sử dụng thoáng đãng trong tư vấn hướng nghiệp là Hệthống hướng nghiệp Career Occupational Preference System Thắng, 2008 . 2. Phân loại dựa trên quy trình phát triểnTất cả những kim chỉ nan về quy trình tăng trưởng đều tập trung chuyên sâu tìm hiểu và khám phá những giai đoạnthay đổi trong đời sống con người, và ảnh hưởng tác động của những biến hóa trong những giaiđoạn tăng trưởng của con người đến quyết định hành động lựa chọn nghề nghiệp. Việc lựa chọnnghề nghiệp lê dài và có năng lực biến hóa, chứ khơng chỉ là một quyết định hành động duynhất được đảm nhiệm trong một thời hạn đơn cử trong cuộc sống mỗi con người. Lý thuyết của GinzbergTheo Ginzberg thì việc tăng trưởng nghề nghiệp có ba quy trình tiến độ chính 2008 16G iai đoạn thương mến tưởng tượng – fantasy , lê dài đến 11 tuổi. Trongsuốt tiến trình này, trị chơi có tác động ảnh hưởng rất lớn đến việc từ từ hìnhthành khuynh hướng nghề và hoạt động giải trí này phản ánh những sở trường thích nghi banđầu về những loại hoạt động giải trí khác nhau. Thơng qua game show sắm vai vaitrò xã hội – vai nghề cá thể có những nhìn nhận có giá trị bắt đầu vềthế giới nghề. Giai đoạn thăm dò chú ý quan tâm, tập trung chuyên sâu từ 11 tuổi đến 17 tuổi, đây là giaiđoạn mà năng lực và mối chăm sóc của cá thể cần được kiểm nghiệm. Thời kỳ thăm dò được chia làm 4 quy trình tiến độ. Trước tiên là giai đoạnhứng thú, trong suốt tiến trình này cá thể đưa ra những quyết địnhliên quan đến sở trường thích nghi và khơng thích. Tiếp đến là quy trình tiến độ khả năngđược nhận thức về năng lượng của một người khi tương quan đến nhữngmong muốn về nghề. Thứ ba là quá trình giá trị, lúc này những nhậnthức về kiểu nghề Open một cách rõ ràng hơn. Trong quá trình cuốicùng, tiến trình vận động và di chuyển cá thể nhận thức về quyết định hành động lựa chọnnghề và tiếp theo là những nghĩa vụ và trách nhiệm đi cùng với lựa chọn nghề. Giai đoạn thực tiễn, từ 17 đến 20 tuổi. Ở tiến trình này, những sự lựa chọnđược đưa ra dựa trên sự xem xét về năng lực, nhu yếu. Giai đoạn thựctế được chia làm 3 quy trình tiến độ nhỏ. Giai đoạn tiên phong là tiến trình khámphá. Trong suốt quá trình này, cá thể thu hẹp lựa chọn nghề trong từ2 hoặc 3 năng lực, nhưng nhìn chung ở quy trình tiến độ này Open mâuthuẫn trong tư tưởng và chần chừ. Tuy nhiên, trọng tâm nghề có phạm vihẹp hơn. Trong tiến trình thứ 2 gọi là tiến trình kết tinh, cam kết phạmvi nghề chuyên biệt được hình thành. Giai đoạn sau cuối là sự địnhhướng rõ ràng, ở tiến trình này cá thể chọn nghề hoặc được đào tạonghề đơn cử. Ginzberg cho rằng quy trình lựa chọn nghề nghiệp là một quy trình mở vàkéo dài suốt đời, việc biến hóa nghề nghiệp hoàn toàn có thể diễn ra bất kỳ khi nào trong cuộcsống. Lý thuyết của Gottfredson17Lý thuyết của Gottfredson được gọi là triết lý điều kiện kèm theo và thỏa hiệp. có bốngiaiđoạn chính trong tăng trưởng nghề nghiệp Thắng, 2008 1 Giai đoạn khuynh hướng về năng lực và số lượng giới hạn từ 3 đến 5 tuổi. 2 Giai đoạn khuynh hướng về vai trò giới từ 6 đến 8 tuổi. 3 Giai đoạn khuynh hướng những giá trị xã hội, từ 9-13 tuổi, 4 Giai đoạn xu thế cho bản thân với những đặc thù và giá trịduy nhất, từ 14 tuổi trở lên. Thơng qua q trình tăng trưởng nghề nghiệp, mỗi cá thể sẽ xem xét trướccác điều kiện kèm theo của chính bản thân, sau đó lựa chọn một số ít nghề nghiệp trong khnkhổ hoàn toàn có thể gật đầu được thơng qua q trình thỏa hiệp. Những tưởng tượng vềnghề nghiệp sẽ giúp cho cá thể hiểu được về những loại nghề nghiệp, từ đó điềuchỉnh, thiết kế xây dựng một cái tơi có tính tương đối và điều này dẫn đến việc tìm đượcnhững loại nghề nghiệp mong ước và thỏa hiệp để lựa chọn được những nghề nghiệpphù hợp. Thuyết tăng trưởng nghề nghiệp và đời sống của Super Super CareerDevelopment Theory Super không nhấn mạnh vấn đề khái niệm lựa chọn nghề nghiệp mà tập trung chuyên sâu nhấnmạnh khái niệm tăng trưởng nghề nghiệp dựa trên sự tự nhận thức của cá thể. Sự tựnhận thức về nghề nghiệp của cá thể cho thấy sự nhìn nhận của cá thể đối vớichính bản thân mình. Bản thân cá thể là người hiểu về chính bản thân họ, tự đánhgiá và hành vi theo những năng lượng và nỗ lực của bản thân họ S. M. Ahmad, 2011 . Theo Super, có 5 quy trình tiến độ tăng trưởng nghề nghiệp Thắng, 2008 , đó là 1 Phát triển growth từ khi sinh ra đến lúc 14 tuổi, quá trình này mỗi cánhân tăng trưởng năng lực, năng lượng, hứng thú, nhu yếu. 2 Giai đoạn tò mò exploration từ 15 đến 24 tuổi. Giai đoạn này việcmỗi cá thể lựa chọn nghề nghiệp như thế nào đã được số lượng giới hạn lại, nhưng vẫn chưa18phải là quy trình tiến độ lựa chọn sau cuối. Trong đó, ở quy trình tiến độ từ 14 đến 18 tuổi, mỗicá nhân phải thiết lập được cho mình những tiềm năng tổng quát về nghề nghiệp. 3 Giai đoạn thiết lập establishment từ 24 đến 44 tuổi, ở quá trình này cánhân đã có những lựa chọn nghề nghiệp cho mình một cách bền vững và kiên cố, không thay đổi côngviệc và tạo dựng những kinh nghiệm tay nghề thao tác. Cụ thể, trong tiến trình từ 18 đến 21 tuổi, mỗi cá thể sẽ chuyển từ những chú ý quan tâm của mình đến một số ít nghề nào đó sangviệc lựa chọn nghề đơn cử, từ 21 đến 24 tuổi, cá thể khởi đầu vận dụng những lựachọn của mình thơng qua việc hồn thiện những khóa huấn luyện và đào tạo và khởi đầu vào làmnhững việc làm đơn cử. 4 Giai đoạn duy trì maintenance , từ 44 đến 64 tuổi, đây là tiến trình tiếptục kiểm soát và điều chỉnh của mỗi cá thể để hồn thiện cơng việc của bản thân mình. 5 Giai đoạn giảm sút Decline , từ 65 tuổi trở lên, mỗi người đang xem xétviệc nghỉ hưu của mình, giảm cường độ thao tác. Các quá trình này cũng hoàn toàn có thể được chia thành a những pha tưởng tượng, dựkiến và trong thực tiễn của quá trình tò mò ; b những pha thử nghiệm và không thay đổi của giaiđoạn thiết lập. Bên cạnh đó, Super cịn đưa ra mơ hình cầu vồng ” rainbow “, một mơhình thông dụng trong cơng tác hướng nghiệp ứng với mỗi vòng, mỗi quy trình tiến độ củacầu vồng, con người sẽ triển khai những trách nhiệm khác nhau. Có một khái niệm được đề cấp tới trong lí thuyết của Super, đó là trưởngthành nghề nghiệp career maturity – một cấu trúc mơ tả mức độ hồn thành củamột cá thể so với những trách nhiệm tăng trưởng nghề nghiệp khác nhau tương thích vớitừng quá trình tăng trưởng trong suốt thời kì thanh thiếu niên. Để lượng giá mức độtrưởng thành nghề nghiệp và tăng trưởng nghề nghiệp trong quy trình tiến độ này, ta hoàn toàn có thể sửdụng Bản kiểm kê sự tăng trưởng nghề nghiệp Career Development Inventory, CDI và Bản kiểm kê sự trưởng thành nghề nghiệp Career Maturity Inventory, CMI Ahmad, 2011 . 3. Phân loại dựa trên quy trình xử lí thơng tin và ra quyết địnhNhững người theo hướng này này tập trung chuyên sâu vào phương pháp mỗi cá thể xử lýcác thơng tin sẵn có trong q trình ra quyết định hành động nghề nghiệp. Thuyết về mơ hình cá thể hóa individualistic Mã Sản Phẩm 19L ý thuyết của về mơ hình cá thể hóa của Tiedeman dựa trên vấn đề cơbản là việc cá thể lựa chọn nghề nghiệp như thế nào luôn gắn với việc xác địnhbản sắc cái tơi của mình ego identity . Tiedeman đưa ra hai khái niệm và cũng làhai quy trình tiến độ chính trong q trình lựa chọn và tăng trưởng nghề nghiệp Giai đoạn mong đợi anticipation cá thể tưởng tượng về hình ảnhbản thân trong những nghề nghiệp đơn cử. Giai đoạn này lại gồm có 4 pha nhỏ mày mò, đúc rút, lựa chọn, và làm rõ. Giai đoạn vận dụng implementation cá thể tham gia vào một cuộcthử nghiệm thực tế khi xem xét những mong đợi về nghề nghiệp. Giai đoạnnày cũng gồm có 4 pha nhỏ quy nạp thơng tin, đổi khác, hợp nhất, vàduy trì. Tiedeman cho rằng, mỗi cá thể hồn tồn có năng lượng lựa chọn nghề nghiệpchobản thân mình, và điều này cũng giúp cho những người làm tư vấn hướng nghiệpkhông phải vấn đáp những câu hỏi như ” Nhà tư vấn, hãy nói cho tơi, hãy quyết địnhcho tơi xem tơi nên làm gì “. Việc lựa chọn nghề nghiệp, tuy là một quy trình liên tụcvà hoàn toàn có thể được diễn ra ở bất kể tiến trình nào trong cuộc sống, nhưng mỗi cá nhânphải tự đưa ra những quyết định hành động tương quan đến nghề nghiệp tại những thời gian cụthể trong cuộc sống Thắng, 2008 . Thuyết học tập Learning theory Những người đi theo quan điểm này chịu ảnh hưởng tác động lớn của Bandura và lýthuyết học tập xã hội của ông. Theo thuyết học tập xã hội, quy trình tăng trưởng nghềliên quan đến 4 yếu tố Khả năng bẩm sinh và những năng lượng đặc biệt quan trọng gồm có những phẩmchất di truyền và những phẩm chất này hoàn toàn có thể tạo nên những năng lựcđặc biệt hoặc làm hạn chế những thời cơ nghề nghiệp của cá thể. Điều kiện thiên nhiên và môi trường và những sự kiện những yếu tố tác động ảnh hưởng thườngvượt quá tầm trấn áp cá thể. Một vài sự kiện và hồn cảnh trongmơi trường của cá nhân ảnh hưởng đến những kiến thức và kỹ năng tăng trưởng, những hoạtđộng, và những sở trường thích nghi về nghề. 20K inh nghiệm học tập gồm có những thưởng thức học tập mang tính trựcquan và những thưởng thức học tập liên tưởng. Các kinh nghiệm tay nghề học tập trực quan được hiểu là những kinhnghiệm mà những cá thể học được từ quan sát trực tiếp những hànhđộng và trải qua tương tác với những người khác, ảnh hưởngtới kế hoạch và tăng trưởng nghề. Các thưởng thức học tập mang tính liên tưởng gồm có nhữngtương tác tích cực và xấu đi với những yếu tố trung gian, có ảnhhưởng đến nhận thức của cá thể về những nghề này. Kỹ năng xử lý việc làm Bao gồm những kỹ năng và kiến thức như những kỹ nănggiải quyết yếu tố, những thói quen thao tác, những khuynh hướng của trí tuệ, những nghĩa vụ và trách nhiệm mang tính tình cảm và những nghĩa vụ và trách nhiệm về mặt hìnhthức. Các kỹ năng và kiến thức này sẽ lao lý tác dụng của những yếu tố và nhữngnhiệm vụ mà cá thể phải đương đầu. Mơ hình học tập xã hội nhấn mạnh vấn đề đến tầm quan trọng của kinh nghiệm tay nghề cóđược thơng qua học tập và tác động ảnh hưởng của chúng đến lựa chọn nghề. Hình thànhquyết định về nghề được xem là quy trình lâu bền hơn và là kiến thức và kỹ năng quan trọng phải đượcdạy trong quy trình giáo dục và trong những chương trình tham vấn hướng nghiệp. Khidạy về những kỹ năng và kiến thức ra quyết định hành động, những tác nhân tác động ảnh hưởng đến lựa chọn nghề sẽ đượcnhấn mạnh. Các yếu tố có tác động ảnh hưởng đến những sở trường thích nghi được lý giải trong mơ hìnhhọc tập xã hội là quy trình nhận thức, những tương tác trong môi trường tự nhiên, những đặc trưngvà đặc thù nhân cách nổi trội. Yếu tố di truyền cũng có sự tác động ảnh hưởng tới sở thíchở một mức độ nhất định. Mơ hình ra quyết định hành động decision – making Model Theo Gelatt, việc lựa chọn nghề nghiệp hoàn toàn có thể được xem là một mạng lưới hệ thống cóthể dự đốn được, và thơng tin đóng vai trị quan trọng nhất trong hàng loạt hệ thốngnày. Hệ thống dự đốn trong q trình ra quyết định hành động hoàn toàn có thể phân ra theo ba tiêu chuẩn, 1 tiêu chuẩn mang tính dự đốn predictive , 2 tiêu chuẩn mang tính giá trị value 2 , 21 và 3 tiêu chuẩn mang tính quyết định hành động decision . Gelatt gọi thông tin là năng lượngcủa những quyết địnhTrên đây chỉ là ba tiếp cận chính với 1 số ít lí thuyết cơ bản, tương đối phổbiến trong hoạt động giải trí hướng nghiệp nói chung và tham vấn hướng nghiệp nói riêng, và những mơ hình, cơng cụ kèm theo nhằm mục đích tương hỗ cá thể trong quy trình chọn nghề, tăng trưởng nghề nghiệp. Thực tế, cịn rất nhiều những lí thuyết khác về hướng nghiệp, và có những lí thuyết khơng rơi vào bất kỳ cách tiếp cận nào ở trên, như Thuyết thểhiện nhu yếu needs-press theory của Murray, Lý thuyết trưởng thành nghề nghiệp career maturity của CritesIII. Nội dung được triển khai trong tham vấn hướng nghiệpTham vấn hướng nghiệp là một trong những con đường giáo dục hướngnghiệp quan trọng, có ý nghĩa quyết định hành động đến sự lựa chọn nghề của học viên trên cơsở trợ giúp học viên tự xử lý được những khó khăn vất vả của bản thân, tự nhận thứcvà nhìn nhận bản thân, hiểu biết về ngành nghề, trường thi và năng lực ra quyết địnhchọn nghề tương thích năng lượng, tính cách, sở trường thích nghi của cá thể. Qua nghiên cứu và điều tra thì cũng cho thấy rằng, lúc bấy giờ tại những trường trung học phổ thông cũngcó vận dụng tham vấn hướng nghiệp tới những học viên, tuy nhiên thực chất của việc thựchiện này chưa tương thích với thực chất đặc trưng của tham vấn hướng nghiệp. Chính vìvậy mà cần phải có một quá trình tham vấn hướng nghiệp vừa dựa trên mục tiêugiáo dục hướng nghiệp đồng thời xác lập phương pháp tiến hành quá trình phù hợptheo những bước nhất định để giáo dục hướng nghiệp cho học viên. 1. Nguyên tắc thiết kế xây dựng và triển khai quá trình hoạt động giải trí tham vấn hướngnghiệpa. Nguyên tắc kiến thiết xây dựng quy trình tiến độ hoạt động giải trí tham vấn hướng nghiệp 1 Quy trình hoạt động giải trí tham vấn hướng nghiệp trong giáo dục hướng nghiệp đượcxây dựng trên cơ sở quy trình tiến độ tham vấn tâm lý và tiến trình tư vấn hướng nghiệp. 22T ham vấn hướng nghiệp là một loại của tham vấn tâm lý, vì thế trong quátrình kiến thiết xây dựng quá trình tham vấn hướng nghiệp cần phải tuân thủ theo quy trìnhcủa tham vấn tâm lý tương tác với học viên nhằm mục đích san sẻ đồng cảm, đồng cảm vớihọc sinh về những yếu tố tương quan đến lựa chọn ngành nghề cho tương lai, từ đó cóthể làm biến hóa nhận thức, ý niệm, thái độ, và sự lựa chọn ngành nghề của họcsinhMặt khác, tham vấn hướng nghiệp còn là một trong những con đường để giáodục hướng nghiệp thế cho nên đây cũng được coi là một hình thức của giáo dục hướngnghiệp. Trong giáo dục hướng nghiệp có quá trình tham vấn hướng nghiệp vì vậycần phải dựa trên tiến trình tham vấn hướng nghiệp nhằm mục đích bảo vệ tính khoa học vàlogic của tiến trình. 2 Đảo bảo tương thích với tiềm năng giáo dục hướng nghiệp ở THPTQuy trình tham vấn hướng nghiệp phải góp thêm phần triển khai tiềm năng giáo dụchướng nghiệp ở trung học phổ thông, đó là trợ giúp học viên tự phát hiện, tự xử lý, tự đưa rađược quyết định hành động chọn nghề cho bản thân. Sau khi triển khai tham vấn hướng nghiệpcho học viên cần đảm bản cho học viên – Giải quyết được những khó khăn vất vả trong q trình chọn nghề – Có năng lượng nhận thức và nhìn nhận bản thân năng lực, tính cách, sở trường thích nghi, hứng thú của bản thân – Hiểu rõ được nhu yếu, đặc thù của ngành nghề, trường thi – Có năng lượng chọn nghề tương thích 3 Đảm bảo tính hiệu suất cao và khả thiQuy trình tham vấn hướng nghiệp bảo vệ cho giáo viên hoàn toàn có thể vận dụngđược trong thực tiễn giáo dục hướng nghiệp ở trung học phổ thông, giúp học viên lựa chọn đượcngành nghề tương thích hơn với năng lượng, tính cách của học viên, góp thêm phần thực hiệntốt tiềm năng giáo dục hướng nghiệp trong quá trình lúc bấy giờ ở Nguyên tắc triển khai quá trình hoạt động giải trí tham vấn hướng nghiệp23 1 Đảm bảo quyền lợi của học viên. Đảm bảo quyền lợi của cả nhóm, đồng thờiđảm bảo quyền lợi của từng cá thể. Trong quy trình tham vấn thì phải luôn đặt họcsinh làm trọng tâm, đặc biệt quan trọng so với từng cá thể học viên vì có những khó khăn vất vả màcác em khơng thể nói ra với mọi người, nhà tham vấn cũng cần bảo mật thông tin những thôngtin của những học viên. 2 Tôn trọng và hợp tác với học viên. Ở bất kể trường hợp nào, quá trình nàothì nhà tham vấn hướng nghiệp đều phải tôn trọng học viên, tôn trọng những quan điểm, tâm lý của những em trong quy trình chọn ngành nghề. Bởi mỗi một học viên đều cónhững nguyên do, hồn cảnh, điều kiện kèm theo riêng khi những em đưa ra những nhận định và đánh giá, suynghĩ của bản thân. Vì vậy nhà tham vấn hướng nghiệp cần phải chú ý quan tâm về việc luôntôn trọng học viên trong quy trình tham vấn để đạt được hiệu suất cao và tạo ra khônggian thỏa mái cho đôi bên. 3 Linh hoạt mềm dẻo trong quy trình tham vấn. Nhà tham vấn cần phải linhhoạt tùy thuộc vào năng lực của học viên. Học sinh đã đạt mức độ cao ở nội dungnào thì nhà tham vấn hoàn toàn có thể bỏ lỡ và chuyển sang bước tiếp theo, và trong quá trìnhthực hiện những bước tiếp theo nếu như thiết yếu phải quay lại bước trước thì nhà thamvấn cần linh động biến hóa để quay trở lại bước trước đó. Có thể tham vấn nhómtrước và tham vấn cá thể sau hoặc ngược lại, hoặc hoàn toàn có thể làm song song. 2 Quy trình hoạt động giải trí tham vấn hướng nghiệp và hiệu suất cao của quá trình hoạtđộng tham vấna. Quy trình hoạt động giải trí tham vấn hướng nghiệp và cách thực hiệnTham vấn hướng nghiệp dựa trên cơ sở trợ giúp học viên tự xử lý nhữngkhó khăn của bản thân, tự nhận thức và nhìn nhận bản thân, hiểu biết về ngành nghềtrường thi và năng lực ra quyết định hành động chọn nghề tương thích năng lượng, tính cách, sở thíchcủa cá thể. Quy trình hoạt động giải trí tham vấn 3 quá trình 11 bước được trình diễn dưới đâyđược trích từ điều tra và nghiên cứu của Trương Thị Hoa Luận án Tiến sỹ Khoa học Giáo dục đào tạo, năm trước với đề tài “ Giáo dục đào tạo hướng nghiệp cho học viên trung học phổ thông khu vực24Hà Nội qua tham vấn nghề ” mang đặc thù tìm hiểu thêm để giúp người đọc hình dungđược tiến trình của việc tham vấn hướng nghiệp và ở mỗi một trường hợp nhỏ cụ thểthì sẽ có những sự đổi khác trong những bước thực thi để tương thích với từng nhóm đốitượng. Giai đoạn 1 Khảo sát khám phá đặc thù học sinhBước 1 Chuẩn bị – Chuẩn bị cho việc tìm hiểu, khảo sát sơ bộ về học viên hoàn toàn có thể sử dụng cácphiếu tìm hiểu, bộ công cụ trắc nghiệm, những câu hỏi phỏng vấn cha mẹ học viên, giáo viên về học viên, và những thông tin thiết yếu khác. – Chuẩn bị cho việc triển khai quy trình tham vấn Các điều kiện kèm theo, phương tiệncần thiết cho quy trình tham vấn ; mạng lưới hệ thống câu hỏi tham vấn ; dự kiến những trường hợp, yếu tố phát sinh .. Bước 2 Điều tra, khảo sát sơ bộ về học viên – Mục tiêu tìm hiểu, khảo sát sơ bộ so với học viên Tìm hiểu những thông tinvề học viên nhằm mục đích hiểu rõ về nhu yếu, nguyện vọng, nhận thức nghề, sự lựa chọnnghề, những khó khăn vất vả của sinh viên để đưa ra hướng tương hỗ – Nội dung cần tìm hiểu, khảo sát sơ bộ chia làm ba nhóm đối tượng người tiêu dùng Đối với học viên thơng tin cá thể học lực, khối thi, mái ấm gia đình, sức khỏe thể chất, trường thi, ngành nghề dự thi ; khám phá sơ bộ về năng lượng, tính cách, của bản thân ; Sở thích, nghề nghiệp ; những khó khăn vất vả, mong ước, nhu yếu của học viên trongquá trình chọn nghề. Đối với giáo viên sau khi trao đổi và có sự chấp thuận đồng ý của học viên, nhà thamvấn trò chuyện với giáo viên về từng học viên trong lớp nhằm mục đích khám phá về tính cách, năng lượng, năng khiếu sở trường, sở trường của những emĐối với cha mẹ học viên Cần có sự chấp thuận đồng ý của học viên trước khi trò chuyện, trao đổi với cha mẹ học viên để tìm hiểu và khám phá rõ hơn về học viên, hiểu biết của cha mẹ25
Ngày đăng 14/06/2017, 1354 Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn Nhận xét giáo viên ĐIỂM BẰNG SỐ BẰNG CHỮ CHỮ KÝ GIÁO VIÊN Sinh viên Lê Anh Thế Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn PHẦN I TỔNG QUÁT 1/ Vị trí địa lý Nơi sống Hiện tại, chị Trương Thị Mỹ Hạnh sống chồng, trai mẹ chồng số nhà 185 đường Cống Quỳnh, phường Nguyễn Cư Trinh, quận Theo lời chị kể môi trường dễ chịu dễ thích nghi Mọi người xung quanh nhà tổ hòa đồng, giúp đỡ, yêu thương Mỗi có chương trình phường tổ nhiệt tình tham gia vui vẻ, đoàn kết, gắn bó với để xây dựng khu phố văn hóa Trong tổ, chị Hạnh gia đình tham gia phong trào “Gia đình văn hóa” Nơi làm việc Trung tâm Nuôi dưỡng & Bảo trợ trẻ em Gò Vấp nơi làm việc chị Đây sở bảo trợ xã hội nằm thành phố có diện tích khoảng m Trung tâm nằm đối diện với nhà thờ Gò Vấp trường Trung học sở bán công Trường Sơn; phía đông giáp với trường Đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, phía bắc giáp với Trung tâm giáo dục dạy nghề thiếu niên thành phố Trước ngày giải phóng Miền nam thống đất nước Trung tâm gọi là “Cô nhi viện Sao Mai Gò Vấp thuộc dòng nữ tu thánh giáo” Năm 1976, Sở Lao động – Thương binh & Xã hội tiếp quản đổi tên là “Nhà nuôi trẻ mầm non 4” Tháng 9/1995, “Nhà nuôi trẻ mầm non 4” nâng lên thành “Trung tâm Nuôi dưỡng & Bảo trợ trẻ em Gò Vấp Trung tâm thuộc Sở Lao động – Thương binh & Xã hội thành phố Hồ Chí Minh, thành lập theo Quyết định số 6646/QĐ-NCVX ngày 09/09/1995 Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Trụ sở làm việc tại Số 45 đường Nguyễn Văn Bảo, phường 4, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại 84838955581 – 389418800 Email baotrotreem Chị Hạnh nhân viên biên chế Trung tâm Công việc chị giáo viên dạy kỹ cho trẻ khiếm thị Tổ chăm sóc đặc biệt Trung tâm Chị bắt đầu làm việc từ năm 2001, tới 11 năm Trong trình làm việc, chị quan cử học đào tạo nâng cao chuyên môn trẻ, khóa học tâm lý trẻ đa tật, đặc biệt chuyên môn trẻ khiếm thị đa tật trẻ can thiệp sớm Chị tham gia đầy Sinh viên Lê Anh Thế Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn đủ hoạt động đoàn thể quan Và vậy, chị sớm học cảm tình Đảng 2/ Sơ lược hoàn cảnh gia đình vấn đề thân chủ Sơ lược thân chủ hoàn cảnh gia đình thân chủ Chị Trương Thị Mỹ Hạnh sinh năm 1981, quê gốc tỉnh Đồng Tháp Cha mẹ sớm, lại anh em bao gồm chị chăm sóc lẫn Chị thứ gia đình anh em, trước chị anh trai, sau chị em gái em trai Anh đầu Trương Quốc Tuấn sinh năm 1976 - anh quê vợ chăm sóc, trông nom đất đai, nhà cửa cha mẹ để lại Vợ anh đầu người phụ nữ đảm đang, biết quan tâm, chăm sóc tới em bên chồng người yêu quý Anh thứ hai Trương Quốc Bảo sinh năm 1978,làm tài xế lái taxi kiêm thêm thợ điện Theo lời chị kể, anh Bảo gần trụ cột kinh tế lẫn tinh thần nhà, anh em nghe lời anh Bảo Tới giờ, anh chưa cưới vợ anh nghĩ anh phải có trách nhiệm lo cho đưa em trai út học xong trường xin việc cho em Em gái chị Trương Thị Mai Lý sinh năm 1984, làm kế toán Em gái có chồng bán điện thoại Em trai út làTrương Quốc Thái sinh năm 1989, học hệ trung cấp trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay, anh thứ hai em gái, chồng em gái em trai út sống chung nhà Căn nhà người cho anh em chị thuê lại Sau tốt nghiệp phổ thông, hoàn cảnh gia đình, năm 2000, chị bắt đầu lên thành phố Hồ Chí Minh kiếm sống, phụ anh nuôi hai em nhỏ ăn học Năm 2001, chị bắt đầu vào làm việc Trung tâm Nuôi dưỡng & Bảo trợ trẻ em Gò Vấp Năm 2007, chị cưới chồng sống chồng số nhà 185 đường Cống Quỳnh, phường Nguyễn Cư Trinh, quận Gia đình chị gồm người bao gồm chị mẹ chồng 53tuổi, chồng 30 tuổi, trai 4 tuổi Gia đình sống hòa thuận vui vẻ Con biết lời Mẹ chồng chồng thương yêu chị Chị không nặng gánh bên gia đình chồng bên chồng có mẹ chồng chồng chị Vấn đề thân chủ Sinh viên Lê Anh Thế Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn Có thể khẳng định điều chị Hạnh vấn đề vướng mắc phía gia đình bên ngoại hay bên nội Theo lời chị nói, chị có sống gia đình thực lý tưởng, niềm ao ước nhiều người phụ nữ khác Chị cảm thấy may mắn sinh gia đình mà anh em đoàn kết, thương yêu Chị cảm thấy người phụ nữ hạnh phúc cưới người chồng yêu thương hiểu tâm ý chị Tuy thu nhập từ công việc không cao chị hài lòng với điều ngày chị tới lớp dạy học, chứng kiến phát triển, trưởng thành đứa trẻ mà chị bỏ công sức dạy dỗ Nhưng công việc, chị cảm thấy bị áp lực từ phía Ban lãnh đạo Trung tâm, đặc biệt cô Hồ Thanh Loan – Giám đốc Trung tâm Chị thực không thích cách lãnh đạo cô Giám đốc chị thấy cô không thân thiện, gần gũi, không tâm lý, thường xuyên tạo áp lực cho nhân viên, có khinh thường xa cách với người học thức chị Đồng thời, việc quan cử học lấy chứng chuyên môn chị có ý định học thêm để lấy Đại học chuyên ngành Tâm lý chị chưa biết hướng để học Trong trình trò chuyện, chị tâm thêm số mâu thuẫn phát sinh với nhóm bạn chơi thân từ lâu 3/ Sơ đồ phả hệ - Sơ đồ sinh thái – Bảng phân tích hệ thống thân chủ Sơ đồ phả hệ Sinh viên Lê Anh Thế Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn Chị Trương Thị Mỹ Hạnh, 31 tuổi Sơ đồ 1 Sơ đồ phả hệ chị Hạnh Chú thích Nam Nữ Đã qua đời Cưới Quan hệ hai chiều Quan hệ thân thiết Sơ đồ sinh thái Họ hàng Ban lãnh đạo Trung tâm Bạn bè Thân chủ Đồng nghiệp Hàng xóm Chính quyền địa phương Sinh viên Lê Anh Thế Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn Sơ đồ 2 Sơ đồ sinh thái chị Hạnh Chú thích Quan hệ hai chiều Quan hệ chiều Quan hệ xa cách Bảng phân tích hệ thống thân chủ Hệ thống thân chủ Thân chủ Anh/em ruột/chị dâu Chồng/con Mẹ chồng Bạn bè Đồng nghiệp Điểm mạnh Điểm yếu - Thích học hỏi; - Chưa mạnh dạn góp ý; - Được anh em nhà, chồng, - Chưa phát huy hết khả mẹ chồng thương yêu; thân; - Con ngoan; - Có mối quan hệ xa cách - Công việc ổn định; - Được bạn bè, đồng nghiệp quý với họ hàng; - Không đồng tình với cách mến; - Có lực tìm hiểu tâm lý lãnh đạo Giám đốc Trung tâm người khác - Nghề nghiệp ổn định; - Cha mẹ sớm; - Yêu thương thân chủ; - Chưa giúp đỡ - Anh, chị, em đoàn kết, thương yêu nhiều từ họ hàng - Yêu thương, quan tâm thân chủ - Quý mến thân chủ - Nhiệt tình giúp đỡ thân chủ lúc - Chưa đoàn kết chặt chẽ khó khăn - Mỗi người chuyên - Hòa đồng, yêu thương, giúp đỡ lẫn môn, công việc nên - Quan tâm tới việc đào tạo, nâng Ban lãnh đạo Trung tâm cao chuyên môn cho nhân viên nói chung cho thân chủ nói riêng Chính quyền địa chưa hỗ trợ nhiều - Chưa hiểu tâm lý công việc nhân viên; - Quá cứng nhắc công việc - Kịp thời tuyên truyền thông tin Sinh viên Lê Anh Thế Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn sách; - Quan tâm tới đời sống phương Hàng xóm gia đình địa phương - Gắn bó, đoàn kết, quan tâm lẫn - Thường xuyên dựa dẫm Họ hàng - Có quan tâm vào thân chủ vấn đề kinh tế PHẦN II PHÚC TRÌNH CA Ngày tháng Quy trình tham vấn Ngày Nhà TV Em chào chị! Nhận xét - Trong buổi nói chuyện 24/02/2012 này, nhà TV biết cách TC Chào em! Nhà TV Em thấy chị cầm dụng cụ làm vận dụng số kỹ tường lớp học Chị năng Kỹ đặt câu làm để làm chị? Hình hỏi mở, kỹ diễn đạt hoa, vật đẹp mà chị lại, kỹ khuyến TC Chị có muốn cạo đâu em Đúng khích, kỹ phản ánh phòng học đẹp, chẳng thiếu hết! cảm giác Trong Nhưng ý cấp mà dám trái trình giao tiếp, nhà TV cố gắng trì giao Nhà TV Nghĩa chị không thực muốn làm tiếp mắt lắng việc này? nghe chia sẻ TC TC Mình nhân viên mà em, trái ý cách chân thành sếp được, không muốn phải làm À mà, - Điều mà nhà TV làm em có rảnh không? buổi Nhà TV Bọn em sinh hoạt trẻ xong nên bây sử dụng tốt kỹ em rảnh chị Có không chị? đặt câu hỏi mở, đặc biệt TC Em bóc giúp chị xong hình gấp câu hỏi mang tính Sinh viên Lê Anh Thế Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn hạc giúp chị nha! Biết gấp hạc không em? trung lập; trì giao Nhà TV Em biết mà Em xong Em giúp tiếp không lời suốt chị gấp hạc nha! thời gian tham vấn nhằm TC Ừ, lại chị đưa giấy cho gấp Hai chị em tạo lòng tin mối quan gấp hệ với TC; lắng nghe Nhà TV Chị ơi! Mình nói tiếp chuyện lúc chân thành để TC hiểu chị! tôn TC Chuyện em? trọng Quan trọng Nhà TV Dạ, lúc chị có nói “Mình nhân cả, nhờ cách đặt câu hỏi viên[…], trái ý sếp được, không mà nhà TV tìm hiểu muốn phải làm” Chị nói có phải vấn đề chị không thích sếp ? TC Đồng thời, nhà TC Cũng không hẳn thế, công việc, TV biết sử dụng kỹ sếp chị đòi hỏi cao lắm, bà khó tính, yêu tóm lược tóm lược cầu thứ khắt khe Em có biết chị vấn đề TC để kết phải gấp hạc không? thúc buổi nói chuyện Nhà TV Dạ, em Chị nói em nghe hẹn gặp lại buổi sau để TC giải vấn TC Bọn chị có nhiệm vụ phải trang trí lại đề phòng học Sếp yêu cầu gấp hạc treo lên - Nhà TV chưa biết cách khắp phòng xếp câu hỏi để khai Nhà TV Như đẹp mà chị Sao em thấy thác vấn đề; thứ tự đặt chị miễn cưỡng với nhiệm vụ câu hỏi chưa phù hợp này? Đây điểm mà nhà TV TC Em à, em nên hiểu phòng học dành cần thay đổi cho trẻ khiếm thị, treo hạc lên trẻ có thấy không, trẻ có cảm nhận hạc không Những thứ thực cần cho phát triển trẻ không thấy đâu, toàn Sinh viên Lê Anh Thế Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn trưng bày, phô diễn Ngay ghế chị em ngồi hư hết đề nghị xin chưa thấy hồi đáp Nhà TV Em chia sẻ với xúc chị Nhưng chị có thực nghĩ gấp hạc trang trí hạc khắp phòng không cần thiết trẻ khiếm thị? TC Nói không cần thiết không đúng, chị không đồng ý với phương cách sếp chị Chị nói dù công việc phải hoàn thành theo lệnh cấp Nhà TV Dạ, em hiểu ý chị Chị ơi! Chị có cho yêu cầu trang trí lại phòng học chẳng qua hình thức để đẹp mắt Ban giám đốc chưa thực quan tâm tới nhu cầu trẻ? TC Thì chị nói việc làm có phần phô diễn, trưng bày mà Chị không dám khẳng định Ban giám đốc chưa thực quan tâm tới nhu cầu trẻ chị hiểu họ làm muốn tốt cho trẻ Chị biết có đoàn khách tới thăm, thấy trung tâm chăm sóc cho trẻ tốt thể từ việc trang trí phòng học, nơi ngủ nghỉ trẻ nhà cửa, vật dụng họ hài lòng, từ có nhiều nguồn hỗ trợ nhờ hài lòng mỹ quan Nhà TV Em nghĩ chị hiểu công việc làm phục vụ cho mục đích Sinh viên Lê Anh Thế Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn suy nghĩ chị sếp chị chưa thoải mái? TC Sếp cao biết đạo Sếp học nhiều, cấp nên hay có nhìn khinh thường người học thấp bọn chị Khó tính em ạ! Cả tổ chị khó chịu với sếp không riêng chị Cả việc gấp hạc nữa, có ngày nghỉ chủ nhật gọi điện cho chị xuống nhận thêm giấy để gấp thêm Hôm đó, chị bị điện thoại nên bà không liên lạc Hôm sau làm bị bà gọi lên nói cho trận, tránh tôi, trốn công việc nên tắt máy… Nhà TV Chị có cảm thấy mệt mỏi áp lực công việc, sếp? TC Chị mệt mỏi công việc nặng nề mà áp lực mà cấp tạo cho chị Nhà TV Vậy chị phải chịu áp lực nào? TC Chị thực yêu công việc Chị yêu việc dạy dỗ bọn trẻ nhìn trẻ phát triển ngày Tuy nhiên, cấp không hiểu cho bọn chị rằng thay đổi đứa trẻ cần thời gian nhiều nào? Cấp yêu cầu phải thay đổi phát triển trẻ thế kia, vượt khả trẻ Tâm lý trẻ bình thường phức tạp, trẻ khiếm thị, thiểu trí tuệ khó nhiều Sinh viên Lê Anh Thế 10 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn chưa biết nơi đào tạo hình thức học Nhà TV Với điều chị chia sẻ từ tới em hiểu phần chị có số điểm chưa đồng tình với cách quản lý cấp trên; chị cho sếp chưa hiểu nhân viên, chưa quan tâm tới đời sống nhân viên, thường xuyên gây áp lực công việc đồng thời chị có ý định học thêm để lấy Đại học Tuy nhiên, buổi hôm nay, em chị có lẽ khó có biện pháp để giải hiệu vấn đề Vậy em hẹn chị buổi sau, em chị đưa số cách cho vấn đề mà chị thắc Ngày 27/02/2012 mắc Nhà TV Em chào chị! Hôm chị nào? - Nhà TV sử dụng tốt kỹ TC Chào em! Hôm chị vui đặt câu hỏi mở, kỹ Nhà TV Chị chia sẻ niềm vui với em? tóm lược vấn đề, TC Em nhìn xem! Trong phòng có mới! nội dung buổi nói Nhà TV Ah! Đây hạc chuyện, kỹ khuyến mà hôm trước chị với em gấp hay sao? khích làm rõ ý, kỹ Em thấy phòng học đẹp lên nhiều chị à! diễn đạt lại, kỹ Đúng có làm biết việc hữu ích phản ánh cảm xúc, kỹ chị nhỉ? thấu cảm TC Đúng thật! Mình chẳng làm quan to - Trong trình giao Mình nhìn xa tiếp, trò chuyện, nhà TV sếp cố gắng trì giao Nhà TV Ý chị lúc làm chị không nghĩ tiếp phi ngôn ngữ bằng phòng học đẹp lên nhiều ánh mắt, TC Ừ, chị nghĩ không cần thiết phòng chạm tay nhẹ; lấy Sinh viên Lê Anh Thế 12 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn học vốn trang trí đẹp Nhưng bây giờ, phòng thân chủ làm trọng tâm, học đẹp trước nhiều nhờ hạc này, tin tưởng vào khả công việc hoàn thành trước thời hạn, nhìn thành thân chủ việc tạo chị vui giải vấn đề Nhà Nhà TV Buổi hôm trước em hẹn chị hôm TV biết cách đặt mục chị giải số thắc mắc tiêu kế hoạch cho chị Chị sẵn sàng chưa? buổi tham vấn, biết TC Tâm trạng vui hôm lại không xếp thứ tự ưu tiên sẵn sàng được? cho vấn đề Nhà TV Như chia sẻ chị buổi hôm trước - Điều mà nhà TV làm chị không thích làm việc chưa tốt, cần thay đổi cấp giao nên chị phải làm Chị không thích chưa huy động tối đa cách làm việc, cách lãnh đạo cấp Vậy khả tự giải bây giờ, hoàn thành xong công việc vấn đề TC giao phó, chị có chút thay đổi suy nghĩ cấp trên? TC Sếp thực người tài giỏi Đó điều không phủ nhận Họ có giỏi, có tài, có tầm nhìn xa trông rộng quản lý, lãnh đạo Trung tâm phát triển Nhưng … Nhà TV Em nghe Chị nói tiếp TC Nhưng chị cảm thấy sếp có khoảng cách Sếp không thân thiện, gần gũi với nhân viên, chưa tâm lý với nhân viên Nhà TV Chị cảm thấy khó chịu khó hòa hợp với sếp điều đó? TC Mình mà hòa hợp vui vẻ với Sinh viên Lê Anh Thế 13 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn người em Nhà TV Mỗi người, cần quan tâm, chia sẻ từ người khác – nhu cầu thiếu sống, xã hội đầy bon chen Vậy chị có quan tâm, gần gũi với sếp nào? TC Chưa em à! Chị gặp sếp cần giải công việc Nhà TV Chị có cho sếp người mẹ, người vợ, có gia đình, có công việc phải lo lắng vừa nhà vừa quản lý quan, gánh nặng đè lên sếp nhiều quan tâm, gần gũi tới nhân viên bị giảm phần không trọn vẹn, không chị mong đợi? TC Chị có gia đình nên chị hiểu phần cảm giác sếp Có lẽ sếp phải chịu nhiều áp lực, nhiều gánh nặng nhân viên bọn chi Nhà TV Như chị vừa chia sẻ em nghĩ chị hiểu lý cho việc làm sếp chị Chị nghĩ chị mở lòng với sếp chị, gần gũi, quan tâm tới sống sếp trước? TC Chị sống với thật lòng chị không thích nịnh bợ Nhà TV Em hiểu ý chị biết chị người thẳng tính Nhưng việc mở lòng, gần gũi, quan tâm không đồng nghĩa với việc nịnh bợ Sinh viên Lê Anh Thế 14 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn Có thể lời chào hỏi ngày hỏi thăm sức khỏe, công việc, điện thoại ngắn dịp lễ tết Chỉ hành động đơn giản khiến sếp cảm thấy nhân viên yêu quý Ai muốn quan tâm, yêu thương mà chị Em tin chị làm tốt điều TC Chị thử Nhưng liệu có hiệu không em? Nhà TV Em không dám hiệu 100% em tin đối xử chân thành nhận lại chân thành Sự quan tâm ngày chút chị tới sếp dễ để sếp nhận lòng chị với sếp TC Chị cố gắng làm điều Nhưng có lẽ chị phải chấp nhận khác biệt Nhà TV Cuộc sống chấp nhận lẫn để tồn Chấp nhận giải pháp tốt Nếu chị cố gắng để cải thiện mối quan hệ với sếp mà hiệu mong muốn chị thử cách chấp nhận họ, chấp nhận người vốn có họ TC Chị ghi nhớ điều Chị cảm ơn em Nhà TV Dạ, Vậy hôm em chị đưa số giải pháp nhằm cải thiện mối quan hệ chị cấp Trong buổi tới, em chị chia sẻ sâu Sinh viên Lê Anh Thế 15 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn việc cấp thường gây áp lực nhân viên Đồng thời, em cung cấp thông tin số trường có đào tạo Đại học ngành mà chị có nguyện vọng học thêm Được không chị! TC Được em Vậy hôm sau phải không em? Ngày 29/2/2012 Nhà TV Vâng ạ! Hẹn gặp lại chị Nhà TV Em chào chị! - Nhà TV sử dụng tốt TC Chị chào em! kỹ tham vấn Nhà TV Như hẹn buổi trước, hôm nay, em như kỹ đặt câu hỏi chị chia sẻ sâu việc cấp mở, kỹ gợi mở, thường gây áp lực nhân viên đồng phân tích vấn đề, kỹ thời em cung cấp cho chị số trường có khuyến khích làm đào tạo Đại học ngành Tâm lý rõ ý, kỹ phản ánh TC Ừ! cảm xúc, kỹ thấu Nhà TV Trước hết, chị cho em biết cảm, kỹ lắng nghe, công việc, nhiệm vụ mà cấp giao kỹ cung cấp thông cho chị - theo cảm nhận chị có khó tin có lần chị chưa hoàn thành công việc - Nhà TV làm tốt bị khiển trách? việc giúp thân chủ TC Nghĩ lại công việc nhận cốt lõi, nguyên mà chị làm hoàn thành tốt Ngoại trừ nhân vấn đề; cung việc dạy đứa trẻ khiếm thị, cấp cấp thông tin cần thiết đòi hỏi trẻ phải có thay đổi, phải có phát cho TC vấn đề học triển nhanh, việc làm lâu dài, cần Đại học hướng để TC tới không năm, năm, năm mà tự tìm hiểu thêm chí lâu Chị mong cấp hiểu cho - Nhà TV cần cung cấp chị điều thêm thông tin cho TC rõ Nhà TV Chị có nghĩ cách mà cấp làm ràng cụ thể Đây vừa để nhân viên phát huy hết lực cá nhân, điểm nhà TV nên khắc đồng thời để giúp Trung tâm phát triển nhanh phục Sinh viên Lê Anh Thế 16 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn hơn? TC Chị không rõ Có lẽ giống em nói quá! Nhà TV Chị nói rõ hơn? TC Thì ý chị nghe em nói chị hiểu mục đích cấp gây áp lực công việc cho bọn chị Mà dù nữa, thời gian bọn chị dành cho bọn trẻ Trung tâm nhiều so với gia đình nhỏ chị Nhà TV Chị có miễn cưỡng với công việc? TC Ồ, nói vậy, chị chấp nhận khó khăn công việc Chị có gia đình hạnh phúc, công việc lương hàng tháng ổn định nên không muốn có làm thay đổi sống Nhà TV Sự ổn định mặt kinh tế có phải lý khiến chị gắn bó với công việc cấp gây áp lực cho chị? TC Đó phần nhỏ Nhà TV Vậy lý chị gì? TC Chị yêu bọn trẻ, yêu chị Ngày không tới Trung tâm, không gặp dạy dỗ bọn trẻ chị nhớ chúng Ngoài ra, nhờ em, chị hiểu rằng việc gây áp lực cấp có lẽ phần lớn muốn bọn chị phát huy hết lực cá nhân đẩy nhanh phát triển Trung tâm Con người mà em, chẳng muốn phát triển Khi có hội thể hiện, phát triển chị không Sinh viên Lê Anh Thế 17 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn ngại đâu chị thích học hỏi Àh Trung tâm mà ngày phát triển lương bọn chị tăng lên Nhà TV Vâng, em hiểu ý chị Em vui chị hiểu cốt lõi vấn đề Chị có cảm thấy thoải mái? TC Ừ, chị thoải mái nói tâm Nhà TV Vậy từ bây giờ, chị nghĩ chị làm để đón nhận áp lực từ phía cấp trên? TC Chị đối mặt với khó khăn cố gắng vượt qua Sức người vô hạn mà phải không em? Nhà TV Dạ, Đối mặt vượt qua cách tốt Dùng ý chí, kiên nhẫn để làm việc dẫn tới thành công chị à! Em tin chị hoàn thành tốt công việc TC Chị cảm ơn em! Nhà TV Dạ, Như chị chia sẻ từ buổi nói chuyện chị có ý định học thêm để lấy Đại học ngành Tâm lý Điều thúc đẩy chị có ý định mà công việc chị ổn định? TC Chỉ chị thích Chị thấy có khả tìm hiểu tâm lý, đồng thời chị học khóa đào tạo Trung tâm tâm lý, đặc biệt tâm lý trẻ Nhà TV Chị có nghĩ giúp ích cho công việc chị? Sinh viên Lê Anh Thế 18 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn TC Chắc chắn có Đối tượng mà chị tiếp xúc, dạy dỗ đối tượng có rối nhiễu tâm lý nặng Bởi vậy, chị muốn học thêm để vừa với người vừa phục vụ cho công việc Nhà TV Em hiểu ý chị Em nhận thấy chị thực người ham học hỏi Theo hiểu biêt tìm hiểu em hình thức học Đại học phù hợp với người làm chị Đại học hệ chức Đây hệ dành cho người vừa học vừa làm nên mặt thời gian thuận lợi cho người học TC Học phí em? Nhà TV Từ khoảng – triệu/năm TC Ồ, không đắt Chị nghĩ chị có đủ khả tài để theo học Nhà TV Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh có số trường tiêu biểu đào tạo ngành Tâm lý như Đại học Khoa học – Xã hội & Nhân văn, Đại học Mở, Đại học sư phạm… Hầu hết trường trước tuyển sinh có thông báo tổ chức ôn thi cho học viên có hồ sơ đăng ký tuyển sinh Sau đó, trường tổ chức thi để loại bớt học viên Đây địa số trường em vừa nêu, để rõ ràng hơn, chị đến tận trường để hỏi thủ tục hồ sơ đăng ký TC Ừm, chị cảm ơn em Khi có thời gian rảnh chị tới hỏi Nhà TV Vậy là, buổi hôm nay, em chị Sinh viên Lê Anh Thế 19 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn đạt mục tiêu đề từ đầu buổi Trong thời gian tới, có khó khăn chị chia sẻ với em Em chị giải Ngày 7/3/2012 TC Ừ, chị biết Cảm ơn em nhiều nha! Nhà TV Em chào chị! - Nhà TV sử dụng tốt kỹ TC Ừ, chào em! lắng nghe, kỹ Nhà TV Cũng lâu chị em không trò phản hồi, kỹ đặt chuyện chị nhỉ? Mấy bữa em bận rộn với câu hỏi, kỹ phân bé Khánh quá! Em với bé giai đoạn tích làm sáng tỏ vấn đề, trị liệu nên em thời gian Chị kỹ thấu cảm, kỹ dạo nào? phản ánh cảm giác TC Mọi việc bình thường Công việc - Nhà TV làm tốt ổn em à! việc huy động tối Nhà TV Nhưng hôm em nhìn chị đa khả tự giải không vui ngày Ánh mắt chị vấn đề TC chứa điều buồn TC Để chị kể cho em nghe chuyện em biết chị lại mang tâm trạng Nhà TV Dạ, em nghe Chị kể TC Cuối tuần vừa rồi, chị nhà có mình, chồng chị trực đêm quan, má chồng chị dẫn trai chị du lịch với người tổ Chị buồn nên rủ nhóm bạn mà chị chơi thân chơi Bọn chị uống cà phê, ngồi tán gẫu với Sau đó, bạn chị biết nhà chị nên hò tới nhà chị ngủ Cũng lâu nhóm không tụ tập nên chị đồng ý cho bạn nhà Về tới nhà Sinh viên Lê Anh Thế 20 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn khuya, khoảng 11h, bạn chị chưa chịu ngủ lại rủ đánh Chị ngồi xem thôi, chơi điện, chị thương bạn vui lại đèn để chơi tiếp nên để lại điện thoại chị cho bạn soi sáng Điện thoại chị có đèn pin sáng Lúc chị ngủ để điện thoại Sáng dậy, chị hỏi đứa cháu cháu chị bảo người từ sớm Chị không để ý hết Tới trưa, chị cần điện thoại để gọi cho má chồng, lên gác tìm không thấy Chị có cảm giác khác lạ rồi, xuống mượn điện thoại cháu gọi không liên lạc Vậy chị biết điện thoại Nhà TV Em hiểu chị buồn thất vọng TC Em biết không? Chị không tiếc điện thoại Nó cũ Nhưng chị thất vọng, thất vọng Tại bạn bè lâu năm rồi, quen từ ngày đầu chị lên Sài Gòn tự lập mà lại đối xử với chị vậy? Nhà TV Chị bình tĩnh lại suy xét việc thật cụ thể Em biết chị cư xử với người chân thành em nghĩ chị nhiều người yêu mến Nhưng chị có nghĩ việc bạn chị làm? Chị thiếu tin tưởng vào bạn chị TC Không, chị biết mà Nếu trộm nhà chị không điện thoại chị Sinh viên Lê Anh Thế 21 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn Nếu cháu chị cầm chìa khóa tủ giúp chị, biết chị để tiền đâu Nếu muốn lấy lấy mà chả được, lấy lúc chẳng được, đằng lấy điện thoại cũ Nhà TV Chị khẳng định làm việc người bạn chị TC Đúng Nhà TV Chị định làm để xử lý việc này? TC Chị định gặp mặt nhóm để nói rõ ràng việc Mặt đối mặt xem người biến sắc biết Chị để ý bạn không lấy quan tâm tới chị thực họ giúp chị tìm hiểu, người lấy tự nhiên xa rời nhóm Nhà TV Nói chuyện thẳng thắn biện pháp hay lúc Vậy sau đó, chị có tính làm to chuyện lên không biết người làm? TC Ý em báo công an hả? Để chị xem người có thái độ Chị không cần trả lại điện thoại Chị cần lời xin lỗi lời giải thích Nhà TV Có phải ý chị chị tìm hiểu nguyên nhân người lại làm TC Ừ, chị phải tìm hiểu chứ! Nhà TV Chị có nghĩ dù với lý chị tha thứ cho bạn chị? TC Chị Sinh viên Lê Anh Thế 22 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn Nhà TV Tại chị? TC Chị đối xử chân thành, thật lòng với người Chị ghét giả dối, giả tạo Có lẽ chị cần thời gian Nhà TV Thời gian làm lành vết thương hàn gắn lại tình cảm Chị nhóm bạn trì quan hệ chứ? Chị có nghĩ việc ảnh hưởng tới tâm lý người nhóm? TC Tất nhiên, bạn bạn Chị biết bạn khác bị ảnh hưởng chị không cách khác Chị cố gắng trì quan hệ người nhóm Nhà TV Em thấy chị bình tĩnh Em nghĩ với hướng giải việc chị việc sáng tỏ yêm đẹp Khi tìm hiểu chị cho em biết với nhé! TC Tất nhiên, chị cho em biết PHẦN IIl KẾT LUẬN 1/ Kết luận Trong khoảng thời gian tiếp xúc, trò chuyện, thân chủ giải vấn đề, với vị trí nhà tham vấn, cố gắng tuân thủ nguyên tắc tham vấn Trong hoàn cảnh, điều kiện, khác biệt thân chủ đề cao tôn trọng chấp nhận thân chủ Trước suy nghĩ, quan điểm hành động thân chủ, tránh có phán xét lời nói thân Tôi có niềm tin vào khả tự giải vấn đề thân chủ, đóng vai trò Sinh viên Lê Anh Thế 23 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn chất xúc tác giúp đỡ thân chủ đưa giải pháp lựa chọn hướng phù hợp với hoàn cảnh thân chủ Đối với thông tin cá nhân vấn đề thân chủ, trao đổi với thân chủ việc viết vào báo cáo thân chủ cho phép Một phương tiện, công cụ hỗ trợ việc thân chủ giải vấn đề kỹ tham vấn Kỹ đặt câu hỏi, đặc biệt câu hỏi mở, câu hỏi mang tính trung lập nhằm khơi gợi suy nghĩ thân chủ - vận dụng cách linh hoạt Việc sử dụng kỹ giao tiếp trình tham vấn điều thiếu Đây kỹ giúp tạo lập mối quan hệ với thân chủ, tạo lòng tin thân chủ để có thông tin chia sẻ xác từ phía thân chủ Ngoài ra, sử dụng kết hợp kỹ như kỹ thấu cảm, kỹ phản hồi cảm xúc, kỹ diễn đạt lại, kỹ tóm lược, kỹ khuyến khích làm rõ ý, kỹ phân tích làm sáng tỏ vấn đề, kỹ lắng nghe, kỹ huy động khả tự giải vấn đề thân chủ… Trong suốt trình tham vấn, đặt mục tiêu, kế hoạch cụ thể cho buổi tham vấn nhờ có hướng rõ ràng việc hỗ trợ thân chủ giải vấn đề vướng mắc khác Đây lần thực hành ca tham vấn cụ thể nên bên cạnh điều làm được, mắc phải số điều cần khắc phục như việc huy động tham gia tự giải vấn đề thân chủ chưa cao, chưa có nguồn thông tin phong phú cung cấp cho thân chủ, lúng túng việc đặt câu hỏi, thứ tự câu hỏi chưa phù hợp 2/ Kiến nghị Về phía đơn vị công tác thân chủ - Quan tâm tới đời sống thân chủ; - Xem xét lại công việc áp lực công việc thân chủ; - Quan tâm tới nhu cầu nâng cao chuyên môn thân chủ Về phía gia đình thân chủ Sinh viên Lê Anh Thế 24 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn - Tạo điều kiện cho thân chủ hoàn thành công việc mong muốn nâng cao trình độ học vấn thân chủ Về phía thân chủ - Cố gắng cải thiện quan hệ với cấp trên; - Tập trung hoàn thành công việc, nhiệm vụ giao - Kiên trì với mục tiêu học tập nâng cao chuyên môn, nâng cao trình độ MỤC LỤC Trang PHẦN I TỔNG QUÁT 1/ Vị trí địa lý Nơi sống Sinh viên Lê Anh Thế 25 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn Nơi làm việc 2/ Sơ lược hoàn cảnh gia đình vấn đề thân chủ Sơ lược thân chủ hoàn cảnh gia đình thân chủ Vấn đề thân chủ 3/ Sơ đồ phả hệ - Sơ đồ sinh thái – Bảng phân tích hệ thống thân chủ .5 Sơ đồ phả hệ Sơ đồ sinh thái Bảng phân tích hệ thống thân chủ PHẦN II PHÚC TRÌNH CA PHẦN III KẾT LUẬN 24 1/ Kết luận 24 2/ Kiến nghị 25 Về phía đơn vị công tác thân chủ 25 Về phía gia đình thân chủ 25 Về phía thân chủ 25 Sinh viên Lê Anh Thế 26 Lớp ĐH10CT ... trẻ, khóa học tâm lý trẻ đa tật, đặc biệt chuyên môn trẻ khiếm thị đa tật trẻ can thiệp sớm Chị tham gia đầy Sinh viên Lê Anh Thế Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn đủ hoạt... ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn thực hành tham vấn sách; - Quan tâm tới đời sống phương Hàng xóm gia đình địa phương - Gắn bó, đoàn kết, quan tâm lẫn - Thường xuyên dựa dẫm Họ hàng - Có quan tâm. .. học ngành Tâm lý Điều thúc đẩy chị có ý định mà công việc chị ổn định? TC Chỉ chị thích Chị thấy có khả tìm hiểu tâm lý, đồng thời chị học khóa đào tạo Trung tâm tâm lý, đặc biệt tâm lý trẻ Nhà - Xem thêm -Xem thêm tiểu luận tham vấn tâm lý , tiểu luận tham vấn tâm lý ,
Tiểu luận tâm lý học là một chủ đề vô cùng quan trọng đối với các bạn sinh viên]. Bài tiểu luận có ý nghĩa đặc biệt đối với việc đánh giá chất lượng học tập, rèn luyện, tích lũy kiến thức trong một thời gian dài. Bởi vậy cần chú trọng làm chi tiết, cẩn thận đối với bài tiểu luận tâm lý học để đạt được kết quả tốt. Trong bài viết dưới đây, mời các bạn tham khảo top 10 tài liệu đầy đủ, chi tiết nhất về tiểu luận tâm lý học để các bạn có thêm kiến thức tích lũy và nghiên cứu về chủ đề này. I. Top 10 tài liệu hay nhất về Tiểu luận tâm lý học1. Tiểu luận tâm lý học – Tìm hiểu về chứng rối loạn Stress sau chấn thương PTSD và các cách khắc phục2. Tiểu luận tâm lý học’3. Bài Tập Tiểu Luận Tâm Lý Học Đại Cương 4. Bài tiểu luận tâm lý học quản lí ppsx 5. Tiểu luận tâm lý học VẦN ĐỀ GIAO TIẾP TRONG TÂM LÝ HỌC6. Tiểu luận tâm lý học lao động 7. Tiểu luân tâm lý học sư phạm Phương pháp dạy học hiệu quả8. Tiểu luận tâm lý học lãnh đạo 9. Tiểu luận Tâm lý học quản lý 10. Tiểu luận tâm lý học Tình bạn khác giới trong sinh viên II. Các bước thực hiện tiểu luận tâm lý học1. Nghiên cứu2. Lập luận và phương pháp trong tiểu luận3. Tài liệu tham khảo4. Trình bày và bố cụcIII. Những kinh nghiệm cần có khi thực hiện một bài tiểu luận tâm lý học1. Kinh nghiệm lựa chọn đề tài tiểu luận3. Kinh nghiệm tìm hiểu, tổng hợp và phân tích tài liệu tham khảo3. Lưu ý về hình thức bài tiểu luậnBÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ 1. Tiểu luận tâm lý học – Tìm hiểu về chứng rối loạn Stress sau chấn thương PTSD và các cách khắc phục Bài tiểu luận dưới đây mang tên “Tiểu luận tâm lý học – Tìm hiểu về chứng rối loạn Stress sau chấn thương PTSD và các cách khắc phục” được tác giả viết và trình bày rất chi tiết, cẩn thận, tổng hợp những kiến thức sâu kỹ nhất trong lĩnh vực. Bài tiểu luận cung cấp cho độc giả những kiến thức hữu ích giúp cho quá trình học tập nghiên cứu đạt kết quả tốt. Các bạn hãy tham khảo chi tiết và tải tài liệu ngay dưới đây để có thêm kiến thức và hiểu biết. Tiểu luận tâm lý học – Tìm hiểu về chứng rối loạn Stress sau chấn thương PTSD và các cách khắc phục Download tài liệu 2. Tiểu luận tâm lý học’ Bài tiểu luận dưới đây mang tên “BAI TIEU LUAN MAC LENIN 1” được tác giả viết và trình bày rất chi tiết, cẩn thận, tổng hợp những kiến thức sâu kỹ nhất trong lĩnh vực. Bài tiểu luận cung cấp cho độc giả những kiến thức hữu ích giúp cho quá trình học tập nghiên cứu đạt kết quả tốt. Các bạn hãy tham khảo chi tiết và tải tài liệu ngay dưới đây để có thêm kiến thức và hiểu biết. Tiểu luận tâm lý học’ Download tài liệu 3. Bài Tập Tiểu Luận Tâm Lý Học Đại Cương Bài tiểu luận dưới đây mang tên “Bài Tập Tiểu Luận Tâm Lý Học Đại Cương” được tác giả viết và trình bày rất chi tiết, cẩn thận, tổng hợp những kiến thức sâu kỹ nhất trong lĩnh vực. Bài tiểu luận cung cấp cho độc giả những kiến thức hữu ích giúp cho quá trình học tập nghiên cứu đạt kết quả tốt. Các bạn hãy tham khảo chi tiết và tải tài liệu ngay dưới đây để có thêm kiến thức và hiểu biết. Bài Tập Tiểu Luận Tâm Lý Học Đại Cương Download tài liệu 4. Bài tiểu luận tâm lý học quản lí ppsx Bài tiểu luận dưới đây mang tên “Bài tiểu luận tâm lý học quản lí ppsx” được tác giả viết và trình bày rất chi tiết, cẩn thận, tổng hợp những kiến thức sâu kỹ nhất trong lĩnh vực. Bài tiểu luận cung cấp cho độc giả những kiến thức hữu ích giúp cho quá trình học tập nghiên cứu đạt kết quả tốt. Các bạn hãy tham khảo chi tiết và tải tài liệu ngay dưới đây để có thêm kiến thức và hiểu biết. Bài tiểu luận tâm lý học quản lí ppsx Download tài liệu 5. Tiểu luận tâm lý học VẦN ĐỀ GIAO TIẾP TRONG TÂM LÝ HỌC Bài tiểu luận dưới đây mang tên “Tiểu luận tâm lý học VẦN ĐỀ GIAO TIẾP TRONG TÂM LÝ HỌC” được tác giả viết và trình bày rất chi tiết, cẩn thận, tổng hợp những kiến thức sâu kỹ nhất trong lĩnh vực. Bài tiểu luận cung cấp cho độc giả những kiến thức hữu ích giúp cho quá trình học tập nghiên cứu đạt kết quả tốt. Các bạn hãy tham khảo chi tiết và tải tài liệu ngay dưới đây để có thêm kiến thức và hiểu biết. Tiểu luận tâm lý học VẦN ĐỀ GIAO TIẾP TRONG TÂM LÝ HỌC Download tài liệu 6. Tiểu luận tâm lý học lao động Bài tiểu luận dưới đây mang tên “Tiểu luận tâm lý học lao động” được tác giả viết và trình bày rất chi tiết, cẩn thận, tổng hợp những kiến thức sâu kỹ nhất trong lĩnh vực. Bài tiểu luận cung cấp cho độc giả những kiến thức hữu ích giúp cho quá trình học tập nghiên cứu đạt kết quả tốt. Các bạn hãy tham khảo chi tiết và tải tài liệu ngay dưới đây để có thêm kiến thức và hiểu biết. Tiểu luận tâm lý học lao động Download tài liệu 7. Tiểu luân tâm lý học sư phạm Phương pháp dạy học hiệu quả Bài tiểu luận dưới đây mang tên “Tiểu luân tâm lý học sư phạm Phương pháp dạy học hiệu quả” được tác giả viết và trình bày rất chi tiết, cẩn thận, tổng hợp những kiến thức sâu kỹ nhất trong lĩnh vực. Bài tiểu luận cung cấp cho độc giả những kiến thức hữu ích giúp cho quá trình học tập nghiên cứu đạt kết quả tốt. Các bạn hãy tham khảo chi tiết và tải tài liệu ngay dưới đây để có thêm kiến thức và hiểu biết. Tiểu luân tâm lý học sư phạm Phương pháp dạy học hiệu quả Download tài liệu 8. Tiểu luận tâm lý học lãnh đạo Bài tiểu luận dưới đây mang tên “Tiểu luận tâm lý học lãnh đạo” được tác giả viết và trình bày rất chi tiết, cẩn thận, tổng hợp những kiến thức sâu kỹ nhất trong lĩnh vực. Bài tiểu luận cung cấp cho độc giả những kiến thức hữu ích giúp cho quá trình học tập nghiên cứu đạt kết quả tốt. Các bạn hãy tham khảo chi tiết và tải tài liệu ngay dưới đây để có thêm kiến thức và hiểu biết. Tiểu luận tâm lý học lãnh đạo Download tài liệu 9. Tiểu luận Tâm lý học quản lý Bài tiểu luận dưới đây mang tên “Tiểu luận Tâm lý học quản lý” được tác giả viết và trình bày rất chi tiết, cẩn thận, tổng hợp những kiến thức sâu kỹ nhất trong lĩnh vực. Bài tiểu luận cung cấp cho độc giả những kiến thức hữu ích giúp cho quá trình học tập nghiên cứu đạt kết quả tốt. Các bạn hãy tham khảo chi tiết và tải tài liệu ngay dưới đây để có thêm kiến thức và hiểu biết. Tiểu luận Tâm lý học quản lý Download tài liệu 10. Tiểu luận tâm lý học Tình bạn khác giới trong sinh viên Bài tiểu luận dưới đây mang tên “Tiểu luận tâm lý học Tình bạn khác giới trong sinh viên” được tác giả viết và trình bày rất chi tiết, cẩn thận, tổng hợp những kiến thức sâu kỹ nhất trong lĩnh vực. Bài tiểu luận cung cấp cho độc giả những kiến thức hữu ích giúp cho quá trình học tập nghiên cứu đạt kết quả tốt. Các bạn hãy tham khảo chi tiết và tải tài liệu ngay dưới đây để có thêm kiến thức và hiểu biết. Tiểu luận tâm lý học Tình bạn khác giới trong sinh viên Download tài liệu 100+ Tài liệu tiểu luận tâm lý học hay nhất Đọc thêm Tham khảo 10 luận văn, tiểu luận kế toán tiêu thụ hay nhất Top 10 mẫu báo cáo thực tập cộng đồng hay nhất II. Các bước thực hiện tiểu luận tâm lý học 1. Nghiên cứu Sau khi xác định được đề tài nghiên cứu và hướng nghiên cứu phù hợp. Bạn nên tham khảo những tài liệu có liên quan giúp hỗ trợ cho việc lập luận và ý tưởng trình bày cho tiểu luận chính trị của mình. Các bạn nên tìm hiểu kỹ thông tin về nôi dung và chủ đề cần triển khai nghiên cứu qua tài liệu và các phương tiện truyền thông như mạng internet, báo, đài, TV để có cái nhìn đầy đủ, đa dạng và sâu về đề tài. 2. Lập luận và phương pháp trong tiểu luận Lập luận trong bài tiểu luận cần được sắp xếp một cách phù hợp giúp người đọc hiểu được nội dung chính của vấn đề. Cần sử dụng thông tin một cách hợp lý. Bên cạnh tham khảo thì bạn cũng cần đưa ra được những ý kiến, lập luận và phương pháp của riêng bản thân để củng cố thêm cho vấn đề nghiên cứu. Những lập luận đưa ra phải mang tính khoa học, logic và dễ dàng diễn đạt được ý biểu đạt vừa nổi bật lên nội dung và ý nghĩa. Phương pháp lập luận có ý nghĩa rất quan trọng trong một bài tiểu luận. 3. Tài liệu tham khảo Tất cả tài liệu tham khảo mà bạn đã tham khảo trong quá trình viết tiểu luận, bạn đều cần phải ghi vào phần mục lục ở cuối bài. Việc ghi mục tài liệu tham khảo là để thể hiện sự tôn trọng bản quyền của những người đã làm nên nó. Phần tài liệu tham khảo phải viết đầy đủ thông tin về tài liệu từ tác giả, tên tác phẩm đến năm viết, năm phát hành và nhà xuất bản. Phần này cần sắp xếp và trình bày theo một thứ tự khoa học nhất định. 4. Trình bày và bố cục Trình bày và bố cục cũng là vấn đề mà bạn cần chú ý để có thể ghi điểm tốt đối với giáo viên chấm bài. Thông qua cách trình bày cũng sẽ thể hiện được việc bạn có dành tâm huyết vào bài tiểu luận hay không. Vì thế hãy cố gắng tốt nhất để tránh được những lỗi sai cơ bản nhất trong việc trình bày tiểu luận nhé. Đọc thêm Top 10 lời mở đầu luận văn hay nhất 10+ Đồ án tốt nghiệp xây dựng website tốt nhất III. Những kinh nghiệm cần có khi thực hiện một bài tiểu luận tâm lý học 1. Kinh nghiệm lựa chọn đề tài tiểu luận Việc chọn đề tài và đề cương phải phù hợp với các lĩnh vực và liên quan trực tiếp tới ngành. Những đề tài không nên quá rộng cũng không quá hẹp, cần có nội dung và định hướng cụ thể để áp dụng được một cách đầy đủ và trọn vẹn nhất những kiến thức đã được học trong ngành vào bài tiểu luận. Những đề tài này cần mang tính thiết thực, gắn trực tiếp với lĩnh vực hoạt động. Không nên chọn những đề tài thiên quá nhiều về lý thuyết mà không có những liên hệ thực tế. 3. Kinh nghiệm tìm hiểu, tổng hợp và phân tích tài liệu tham khảo Để có thể làm tốt một tiểu luận thì sinh viên ngành này cần có sự linh hoạt chủ động tìm kiếm tài liệu và thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Trước hết là nên tham khảo và hỏi ý kiến, xin tài liệu từ thầy cô và các anh chị khóa trên cũng như những người có nhiều kinh nghiệm. Và đặc biệt, trước và trong khi làm tiểu luận, những sinh viên cần phải tìm hiểu kiếm nhiều sách vở, tài liệu qua nguồn thông tin ở thư viện trường học, đó sẽ là nguồn cung cấp thông tin và tài liệu chính xác, đa dạng nhất. Sinh viên cần chăm chỉ và tích cực tới thư viện trường và tìm những sách đặc thù đối với chuyên ngành. Ngoài ra, tìm kiếm những thông tin, tài liệu trên mạng cũng là một nguồn vô cùng đa dạng, phong phú và hữu ích. Tuy nhiên, các bạn cần có sự chọn lọc, nghiên cứu một cách cẩn thận, không nên lấy quá nhiều phần bài làm của người khác mà chỉ là một nguồn tham khảo thêm. 3. Lưu ý về hình thức bài tiểu luận Hình thức bài tiểu luận chiếm vai trò khá là quan trọng đối với việc đánh giá bài tiểu luận và sẽ là phần gây ấn tượng đầu tiên đối với giáo viên chấm đánh giá nên cần có sự chú trọng và cẩn thẩn. Bài tiểu luận cần trình bày theo thể thức khoa học, form chuẩn, đặc biệt tránh những lỗi sai chính tả. Cần trình bày ngắn gọn, súc tích các mục và tiểu mục trong từng chương, tránh lan man dài dòng. Ngoài ra, việc đóng thành quyển cũng cần sự chỉn chu, in ấn chuẩn chỉnh, phần phụ lục và những hình ảnh có trong bài tiểu luận thì cần phải in màu rõ nét. Phần bố cục và màu sắc từ bìa bài tiểu luận cho đến phần nội dung bên trong cũng cần hài hòa và cân đối. Đọc thêm Top 10 tiểu luận về triết học Mác- Lênin hay nhất. Top 10 mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Quản lý văn hóa hay nhất Trên đây là bài tổng hợp 10 tài liệu về tiểu luận tâm lý học về các lĩnh vực hay và chi tiết, cụ thể, đầy đủ nhất để các bạn có thể tìm tham khảo. Mong rằng những thông tin hữu ích này sẽ giúp các bạn sinh viên có thể hoàn thành tốt nhất các bài tiểu luận của mình để đạt được kết quả cao. Chúc các bạn thành công!
tiểu luận tham vấn tâm lý học đường