toán tử logic trong c
Tiếp tục, hãy hiểu toán tử bitwise trong Java. Toán tử Bitwise trong Java. Thao tác bitwise thao tác trực tiếp chút ít. Trong tất cả các máy tính, các số được biểu diễn bằng các bit, một loạt các số không và các số.
Thắc mắc lập trình C/C++/C++0x. Toán tử dịch bit trái, phải trong lập trình C. Nếu đây là lần đầu tiên bạn ghé thăm diễn đàn cộng đồng C Việt, vui lòng tìm hiểu luật lệ tham gia, đọc các hướng dẫn trước khi bạn tiến hành đăng ký một tài khoản. Bạn phải đăng ký
Giải các bài toán tư duy logic là cơ hội để chúng ta thách thức sự nhạy bén của não bộ, khả năng suy luận tìm các quy luật. 20 bài toán trong bài viết dưới đây sẽ hỗ trợ các bạn học sinh tăng tăng chỉ số IQ của bản thân. Ngay bây giờ hãy tham gia trả lời và sau đó kiểm tra đáp án xem mình đã trả lời đúng bao nhiêu bài nhé.
Vay Nhanh Fast Money. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu một số toán tử thường gặp trong C như Toán tử số học, toán tử quan hệ, toán tử logic, và toán tử gán. Nói về toán tử thì hầu như ngôn ngữ lập trình nào cũng có, và ý nghĩa sử dụng cũng giống nhau. Chỉ có điều mỗi ngôn ngữ sẽ có một cú pháp riêng nên có thể cách biểu diễn sẽ khác. Tuy nhiên, hầu hết các ngôn ngữ lập trình hiện nay đều có cú pháp sử dụng các toán tử giống nhau lên đến 90%. 1. Toán tử số học trong C Một toán tử số học thực hiện các phép toán như cộng, trừ, nhân, chia, trên các giá trị số hằng số và biến. Toán tử Ý nghĩa + Phép cộng – Phép trừ * Phép nhân / Phép chia % Phép chia lấy dư Những toán tử này tương đối dễ, chỉ có toán từ % là đặc biệt, nó sẽ lấy kết quả là phần dư của phép chia. Ví dụ 4 % 3 = 1 tại vì 4 chia cho 3 sẽ dư 1. Xem ví dụ dưới đây // Working of arithmetic operators include int main { int a = 9,b = 4, c; c = a+b; printf"a+b = %d \n",c; c = a-b; printf"a-b = %d \n",c; c = a*b; printf"a*b = %d \n",c; c = a/b; printf"a/b = %d \n",c; c = a%b; printf"Chia lay du = %d \n",c; return 0; } Kết quả a+b = 13 a-b = 5 a*b = 36 a/b = 2 Chia lay du =1 2. Toán tử tăng giảm 1 đơn vị trong C Trong C cho phép bạn tăng giá trị của biến lên 1 bằng phép ++, giảm xuống 1 đơn vị bằng phép -. Xem ví dụ sau để hiểu rõ hơn nhé. include int main { int a = 10, b = 100; float c = d = printf"++a = %d \n", ++a; printf"-b = %d \n", -b; printf"++c = %f \n", ++c; printf"-d = %f \n", -d; return 0; } Kết quả ++a = 11 -b = 99 ++c = ++d = Ngoài ra bạn có thể đặt toán tử này phía sau biến cũng được, tức là a- hoặc a++. Sự khác nhau giữa hai cách đặt này là như sau Nếu bạn đặt toán tử ở phía trước thì trình biên dịch sẽ ưu tiên chạy toán tử này trước, tức là giá trị sẽ tăng / giảm trước khi thực hiện các phép khác. Nếu đặt phía sau thì nó sẽ tính các phép toán khác rồi mới tăng / giảm cho biến. Ví dụ int a = 12; int b; b = ++a; // b = 13 b = a++; // b = 12 3. Toán tử gán trong C Toán tử gán dùng để gán / thay đổi giá trị cho biến. Trong C có tổng cộng 6 toán tử gán thường sử dụng nhất, đó là Toán tử Ví dụ Tương đương = a = b a = b += a += b a = a+b -= a -= b a = a-b *= a *= b a = a*b /= a /= b a = a/b %= a %= b a = a%b Khi bạn sử dụng các toán tử số học kèm với toán tử bằng thì đồng nghĩa với việc ghi tắt ở cột tương đương trong bảng trên. Ví dụ include int main { int a = 5, c; c = a; // c is 5 printf"c = %d\n", c; c += a; // c is 10 printf"c = %d\n", c; c -= a; // c is 5 printf"c = %d\n", c; c *= a; // c is 25 printf"c = %d\n", c; c /= a; // c is 5 printf"c = %d\n", c; c %= a; // c = 0 printf"c = %d\n", c; return 0; } Kết quả c = 5 c = 10 c = 5 c = 25 c = 5 c = 0 Đây là những toán tử được sử dụng rất thường xuyên trong lập trình C. 4. Toán tử quan hệ trong C Toán tử quan hệ dùng để trả về mối quan hệ giữa hai biểu thức hoặc hai toán hạng. Kết quả trả về của nó là TRUE hoặc FALSE. TRUE đồng nghĩa với 1 FALSE đồng nghĩa với 0 Đây là toán tử khá quan trọng bởi nó được dùng để kiểm tra tính logic của bài toán, kể cả trong thực tế hay lúc học đều đụng đến nó khá nhiều. Sau đây là bảng danh sách các toán tử quan hệ trong ngôn ngữ C. Toán tử Ý nghĩa Ví dụ == So sánh bằng 5 == 3 trả về 0 > So sánh lớn hơn 5 > 3 trả về 1 = Lớn hơn hoặc bằng 5 >= 3 trả về 1 int main { int a = 5, b = 5, c = 10; printf"%d == %d is %d \n", a, b, a == b; printf"%d == %d is %d \n", a, c, a == c; printf"%d > %d is %d \n", a, b, a > b; printf"%d > %d is %d \n", a, c, a > c; printf"%d = %d is %d \n", a, b, a >= b; printf"%d >= %d is %d \n", a, c, a >= c; printf"%d 5 is 0 5 > 10 is 0 5 = 5 is 1 5 >= 10 is 0 5 int main { int a = 5, b = 5, c = 10, result; result = a == b && c > b; printf"a == b && c > b is %d \n", result; result = a == b && c b is 1 a == b && c < b is 0 a == b c < b is 1 a != b c < b is 0 !a != b is 1 !a == b is 0 Trên là 5 loại toán tử được được sử dụng nhiều nhất khi làm việc với ngôn ngữ lập trình C. Bạn hãy thử chạy các ví dụ, thay giá trị cho các biến để hiểu rõ ý nghĩa của từng toán tử nhé. Sau khi học xong bài này là ta có thể học những kiến thức cao hơn đó chính là các lệnh rẻ nhánh và vòng lặp. Hẹn gặp lại bạn ở chương kế tiếp nhé.
Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu một số toán tử thường gặp trong C như Toán tử số học, toán tử quan hệ, toán tử logic, và toán tử viết này được đăng tại không được copy dưới mọi hình thức. Nói về toán tử thì hầu như ngôn ngữ lập trình nào cũng có, và ý nghĩa sử dụng cũng giống nhau. Chỉ có điều mỗi ngôn ngữ sẽ có một cú pháp riêng nên có thể cách biểu diễn sẽ khác. Tuy nhiên, hầu hết các ngôn ngữ lập trình hiện nay đều có cú pháp sử dụng các toán tử giống nhau lên đến 90%. 1. Toán tử số học trong C Một toán tử số học thực hiện các phép toán như cộng, trừ, nhân, chia, trên các giá trị số hằng số và biến. Toán tử Ý nghĩa + Phép cộng - Phép trừ * Phép nhân / Phép chia % Phép chia lấy dư Những toán tử này tương đối dễ, chỉ có toán từ % là đặc biệt, nó sẽ lấy kết quả là phần dư của phép chia. Ví dụ 4 % 3 = 1 tại vì 4 chia cho 3 sẽ dư viết này được đăng tại [free tuts .net] Xem ví dụ dưới đây // Working of arithmetic operators include int main { int a = 9,b = 4, c; c = a+b; printf"a+b = %d \n",c; c = a-b; printf"a-b = %d \n",c; c = a*b; printf"a*b = %d \n",c; c = a/b; printf"a/b = %d \n",c; c = a%b; printf"Chia lay du = %d \n",c; return 0; } Kết quả a+b = 13 a-b = 5 a*b = 36 a/b = 2 Chia lay du =1 2. Toán tử tăng giảm 1 đơn vị trong C Trong C cho phép bạn tăng giá trị của biến lên 1 bằng phép ++, giảm xuống 1 đơn vị bằng phép -. Xem ví dụ sau để hiểu rõ hơn nhé. include int main { int a = 10, b = 100; float c = d = printf"++a = %d \n", ++a; printf"-b = %d \n", -b; printf"++c = %f \n", ++c; printf"-d = %f \n", -d; return 0; } Kết quả ++a = 11 -b = 99 ++c = ++d = Ngoài ra bạn có thể đặt toán tử này phía sau biến cũng được, tức là a- hoặc a++. Sự khác nhau giữa hai cách đặt này là như sau Nếu bạn đặt toán tử ở phía trước thì trình biên dịch sẽ ưu tiên chạy toán tử này trước, tức là giá trị sẽ tăng / giảm trước khi thực hiện các phép khác. Nếu đặt phía sau thì nó sẽ tính các phép toán khác rồi mới tăng / giảm cho biến. Ví dụ int a = 12; int b; b = ++a; // b = 13 b = a++; // b = 12 3. Toán tử gán trong C Toán tử gán dùng để gán / thay đổi giá trị cho biến. Trong C có tổng cộng 6 toán tử gán thường sử dụng nhất, đó là Toán tử Ví dụ Tương đương = a = b a = b += a += b a = a+b -= a -= b a = a-b *= a *= b a = a*b /= a /= b a = a/b %= a %= b a = a%b Khi bạn sử dụng các toán tử số học kèm với toán tử bằng thì đồng nghĩa với việc ghi tắt ở cột tương đương trong bảng trên. Ví dụ include int main { int a = 5, c; c = a; // c is 5 printf"c = %d\n", c; c += a; // c is 10 printf"c = %d\n", c; c -= a; // c is 5 printf"c = %d\n", c; c *= a; // c is 25 printf"c = %d\n", c; c /= a; // c is 5 printf"c = %d\n", c; c %= a; // c = 0 printf"c = %d\n", c; return 0; } Kết quả c = 5 c = 10 c = 5 c = 25 c = 5 c = 0 Đây là những toán tử được sử dụng rất thường xuyên trong lập trình C. 4. Toán tử quan hệ trong C Toán tử quan hệ dùng để trả về mối quan hệ giữa hai biểu thức hoặc hai toán hạng. Kết quả trả về của nó là TRUE hoặc FALSE. TRUE đồng nghĩa với 1 FALSE đồng nghĩa với 0 Đây là toán tử khá quan trọng bởi nó được dùng để kiểm tra tính logic của bài toán, kể cả trong thực tế hay lúc học đều đụng đến nó khá nhiều. Sau đây là bảng danh sách các toán tử quan hệ trong ngôn ngữ C. Toán tử Ý nghĩa Ví dụ == So sánh bằng 5 == 3 trả về 0 > So sánh lớn hơn 5 > 3 trả về 1 = Lớn hơn hoặc bằng 5 >= 3 trả về 1 int main { int a = 5, b = 5, c = 10; printf"%d == %d is %d \n", a, b, a == b; printf"%d == %d is %d \n", a, c, a == c; printf"%d > %d is %d \n", a, b, a > b; printf"%d > %d is %d \n", a, c, a > c; printf"%d = %d is %d \n", a, b, a >= b; printf"%d >= %d is %d \n", a, c, a >= c; printf"%d 5 is 0 5 > 10 is 0 5 = 5 is 1 5 >= 10 is 0 5 int main { int a = 5, b = 5, c = 10, result; result = a == b && c > b; printf"a == b && c > b is %d \n", result; result = a == b && c b is 1 a == b && c < b is 0 a == b c < b is 1 a != b c < b is 0 !a != b is 1 !a == b is 0 Trên là 5 loại toán tử được được sử dụng nhiều nhất khi làm việc với ngôn ngữ lập trình C. Bạn hãy thử chạy các ví dụ, thay giá trị cho các biến để hiểu rõ ý nghĩa của từng toán tử nhé. Sau khi học xong bài này là ta có thể học những kiến thức cao hơn đó chính là các lệnh rẻ nhánh và vòng lặp. Hẹn gặp lại bạn ở chương kế tiếp nhé.
Bài viết đăng tại dẫn cách sử dụng toán tử logic trong C. Bạn sẽ học được các phép toán logic trong C được biểu diễn thông qua các toán tử logic trong C sau bài học toán tử logic trong CĐể thực hiện các phép toán logic trong C, chúng ta sử dụng các toán tử logic trong C được liệt kê trong bảng dưới đâyToán tửTênBiểu thứcÝ nghĩa&&ANDX && Ytrue nếu cả X và Y đều đúngORX Ytrue nếu ít nhất một trong hai vế X hoặc Y đúng!NOT! Xtrue nếu X sai và false nếu X đúngPhép toán logic trong C sẽ kiểm tra hai vế của toán tử logic là đúng hay sai và kết hợp chúng lại để đưa ra kết quả. Kết quả của phép toán logic trong C sẽ là kiểu boolean trong C với hai giá trị là true đúng hoặc false sai.Toán tử logic AND trong CToán tử logic AND hay còn gọi là toán tử logic tích trong C sẽ trả về kêt quả true nếu cả hai vế đều đúng và ngược lại là false nếu một trong hai vế là && true = truetrue && false = falsefalse && true = falsefalse && false = falseVề quy trình xử lý, toán tử logic AND trong C sẽ kiểm tra biểu thức X bên vế trái trước. Nếu X true thì trả về giá trị của Y. Nếu X false thì trả về giá trị của dụ cụ thể về sử dụng toán tử logic AND trong C như sau2 10 && 2 10 && num 10 && num > 40Toán tử logic OR trong CToán tử logic OR hay còn gọi là toán tử logic tổng trong C sẽ trả về kêt quả true nếu một trong hai vế đúng, và false nếu cả hai vế đều true = truetrue false = truefalse true = truefalse false = falseVề quy trình xử lý, toán tử logic OR trong C sẽ ngược lại so với toán tử logic AND. Toán tử logic OR sẽ kiểm tra biểu thức X bên vế trái trước. Nếu X true thì trả về giá trị của X. Nếu X false thì trả về giá trị của dụ cụ thể về sử dụng toán tử logic OR trong C như sau2 402 > 10 2 > 40Bạn cũng có thể sử dụng toán tử logic AND trong C với biến như saunum = 20num > 10 num 10 num > 40num 40Toán tử logic NOT trong CToán tử logic NOT hay còn gọi là toán tử logic phủ đinh trong C sẽ trả về kêt quả true nếu một trong hai vế đúng, và false nếu cả hai vế đều sai.!true = false!false = trueVí dụ cụ thể về sử dụng toán tử logic NOT trong C như sau!2 40!2 > 40Bạn cũng có thể sử dụng toán tử logic NOT trong C với biến như saunum = 20!num 10Thứ tự ưu tiên toán tử logic trong CTrong trường hợp có nhiều toán tử logic trong C cùng tồn tại trong một biểu thức thì thứ tự ưu tiên xử lý của chúng như sauNOT > AND > ORNói cách khác, toán tử NOT có mức độ ưu tiên thực hiện cao nhất trong các toán tử logic dụ cụ thể thì ở dưới đây, toán tử AND && sẽ được đánh giá trước so với toán tử OR .4>3 22 Để thay đổi thứ tự ưu tiên các toán tử này trong biểu thức, chúng ta sử dụng tới cặp dấu ngoặc như sau4>3 22Lại nữa, do các toán tử logic có thứ tự ưu tiên thấp hơn so với các toán tử so sánh như , nên bạn không cần sử dụng tới các dấu ngoặc khi viết chúng cùng trong một biểu 2!10 == 10Ứng dụng của toán tử logic trong CToán tử logic trong C thường được sử dụng trong các biểu thức điều kiện trong các lệnh điều kiện if hoặc là trong vòng lặp. Trong các bài tiếp theo về các chuyên đề này, chúng ta sẽ gặp chúng nhiều sau đây là một số ví dụ cụ thể về sử dụng toán tử trong C để các bạn tham khảo dụ 1 Sử dụng toán tử logic trong lệnh điều kiện ifinclude int mainvoid{ int old = 17; if old > 15 && old 11 && old int mainvoid{ int num = 3; for int i = 0; i >08. lệnh điều kiện trong cBài sauIf trong CBài tiếpToán tử so sánh trong C và các phép so sánh chuỗi, số
toán tử logic trong c